Giỏ hàng

TÁC DỤNG CỦA THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

1. Các phương thức sử dụng thuốc hướng tâm thần.

Thường bắt đầu bằng liều nhỏ (minimum) thăm dò và tăng dần đến liều tối ưu (optimum), duy trì đến khi các triệu chứng thuyên giảm thì giảm liều dần cho đến liều nhỏ duy trì (minimum) và điều trị củng cố kéo dài hoặc cắt hẳn.

1.1. Sử dụng một loại thuốc đạt liều tối ưu:

Tùy từng loại bệnh và tùy từng người bệnh mà liều tối ưu ở mức độ cao hay thấp. Nhưng thông thường là liều tương đối cao.

1.1.1. Ưu điểm:

+ Có tác dụng chọn lọc trên một nhóm triệu chứng nào đó.

+ Ít kháng thuốc.

+ Dễ theo dõi các tác dụng không mong muốn.

+ Dễ phát hiện dị nguyên khi có dị ứng thuốc.

1.1.2. Nhược điểm:

+ Thường dùng ở liều cao, người bệnh dễ vào trạng thái ngấm thuốc.

+ Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân sợ dùng thuốc nên việc điều trị củng cố, kéo dài gặp khó khăn.

+ Không giải quyết được nhiều triệu chứng lâm sàng đa dạng cùng một lúc.

1.2. Sử dụng phối hợp nhiều loại thuốc:

+ Phối hợp các thuốc cùng một nhóm hay các thuốc khác nhóm với nhau.

+ Phối hợp hai hoặc ba loại thuốc trong một liệu trình điều trị.

1.2.1. Ưu điểm:

+ Ít gặp các tác dụng không mong muốn do thuốc gây ra.

+ Ít gặp tình trạng ngấm thuốc hay ngộ độc thuốc.

+ Giải quyết được nhiều triệu chứng cùng một lúc.

+ Bệnh nhân và gia đình không cảm thấy lo lắng, dễ chấp nhận điều trị củng cố.

+ Sớm đưa bệnh nhân vào hoạt động phục hồi chức năng tâm thần và tái thích ứng xã hội.

1.2.2. Nhược điểm:

+ Dễ kháng thuốc.

+ Khó phát hiện dị nguyên khi có dị ứng thuốc.

1.3. Nguyên tắc chung sử dụng các thuốc hướng tâm thần:

+ Đặt ra một chẩn đoán đầy đủ.

+ Chỉ sử dụng thuốc nếu cần và không được dùng thuốc như là phương tiện thay thế thời gian nói chuyện với bệnh nhân.

+ Làm quen với các liệu pháp điều trị và thực hành tốt với một số lượng hạn chế các loại thuốc hơn là học sơ sài về tác dụng của tất cả các loại.

+ Nắm kiến thức chi tiết về dược lực và dược động học có liên quan đến các loại thuốc được kê đơn.

+ Coi sự đáp ứng của bệnh nhân với chế độ điều trị trước đây như là những chỉ đạo cho công tác điều trị sắp tới.

+ Nâng cao sự đáp ứng với thuốc bằng việc sử dụng liều tối thiểu, chế độ điều trị đơn giản nhất có thể được và theo dõi bệnh nhân đều đặn.

+ Tránh việc sử dụng hơn một loại thuốc hướng tâm thần nếu không thực sự cần thiết.

+ Điều chỉnh phương pháp điều trị tùy thuộc vào từng nhóm bệnh nhân: trẻ, già, có thai, ...

1.4. Các nguyên tắc cụ thể sử dụng thuốc hướng tâm thần:

1.4.1. Nguyên tắc 1:

+ Bệnh nhân có các triệu chứng, cần phải chẩn đoán xác định. Thầy thuốc cần phải phân tích các dấu hiệu tâm thần hoặc các dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú. Thí dụ: trầm cảm hoặc ảo thanh có thể do rối loạn hoặc mất chức năng của các vùng tương ứng ở não.

+ Sử dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán hiện đại nhằm xác định những triệu chứng tâm thần và các triệu chứng thực tổn để có các biện pháp điều trị phù hợp nhất.

+ Bệnh nhân khác nhau có cùng một hội chứng thì điều trị giống nhau:

- Làm rõ hiệu quả của điều trị.

- So sánh hiệu quả điều trị ở các bệnh nhân khác nhau có chung một chẩn đoán.

- Làm rõ hiệu quả điều trị của thuốc so với placebo.

- Làm rõ các biểu hiện không đáp ứng với điều trị.

- Lặp đi lặp lại các nghiên cứu thử nghiệm trên lâm sàng.

- Xác định kết quả nghiên cứu với cùng một tiêu chuẩn đánh giá.

1.4.2. Nguyên tắc 2:

Khi dùng thuốc, cần kết hợp với các liệu pháp tâm lý. Ví dụ: người bệnh có rối loạn lo âu hay có thay đổi hành vi do ám ảnh sợ thì nên sử dụng thuốc bình thần kết hợp với liệu pháp tâm lý hoặc kết hợp với thuốc chống trầm cảm để có hiệu qủa tốt hơn. Thầy thuốc phải giải thích với bệnh nhân có các câu hỏi như­:

+ Cái gì xảy ra với tôi?

+ Tôi sẽ được khỏi bệnh chứ?

+ Tôi phải dùng thuốc gì?

+ Đáp ứng với điều trị của tôi ra sao?

+ Giá cả thuốc có đắt hay không?

1.4.3. Nguyên tắc 3:

+ Sau khi điều trị tấn công, cần điều trị củng cố một thời gian để đề phòng tái phát. Một số bệnh nhân phải điều trị dự phòng kéo dài do có nguy cơ tái phát cao.

+ Tiến triển của bệnh tùy thuộc vào điều trị củng cố và dự phòng lâu dài.

+ Ở một số trường hợp, không cần điều trị dự phòng.

+ Bệnh tái phát nhiều lần hoặc tiền sử gia đình không thuận lợi thì cần phải điều trị kéo dài.

1.4.4. Nguyên tắc 4:

Xác định các yếu tố chống chỉ định của thuốc hướng tâm thần cả về tâm thần và cơ thể.

Thí dụ: cần tránh dùng benzodiazepin trong điều trị hoảng sợ có sử dụng rượu hoặc lạm dụng một chất. Trong trường hợp này nên dùng thuốc chống trầm cảm tác dụng trên hệ thống serotonin như­ prozac.

1.4.5. Nguyên tắc 5:

Bệnh nhân đáp ứng điều trị kém phải sử dụng các loại thuốc khác.

Thí dụ: bệnh nhân rối loạn trầm cảm không đáp ứng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng thì thay bằng thuốc  tác dụng trên hệ serotoninergic. Nếu bệnh nhân vẫn đáp ứng điều trị kém thì phải xác định lại các yếu tố sau:

+ Xác định lại chẩn đoán.

+ Đánh giá lại tác dụng điều trị.

+ Các biến chứng trong điều trị.

+ Có dùng rượu hoặc ma tuý không?

+ Không có người giúp đỡ.

1.4.6. Nguyên tắc 6:

Một số triệu chứng đáp ứng với điều trị sớm hơn các triệu chứng khác như trong giai đoạn rối loạn trầm cảm, các triệu chứng rối loạn thực vật (mất ngủ, rối loạn ăn uống,...) sẽ đáp ứng sớm nhất, trong khi đó khí sắc chưa được cải thiện là bao.

Thí dụ: bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực, giảm khí sắc khi điều trị tấn công, nhưng trong điều trị củng cố có thể có hành vi quá mức, giảm nhu cầu ngủ, nói nhiều,... thì phải lưu ý quá trình khởi phát các triệu chứng để điều trị sớm và tránh tái phát.

1.4.7. Nguyên tắc 7:

+ Tác dụng phụ ảnh hưởng đến điều trị rất nhiều. Trong lâm sàng tác dụng phụ xảy ra cả khi dùng placebo.

+ Khi có thuốc chất lượng kém, cần xem hành vi và phản ứng của cơ thể bệnh nhân.

+ Trong thực tế, các xét nghiệm đóng vai trò rất quan trọng để đánh giá tác dụng phụ của thuốc.

Thí dụ như đếm bạch cầu hạt là cần thiết khi sử dụng tegretol và clozapine và xét nghiệm chức năng thận, chức năng tuyến giáp khi điều trị bằng lithium.

2. Tác dụng của một số thuốc hướng tâm thần

2.1. Tác dụng của các thuốc trấn tĩnh (neuroleptic):

2.1.1. Tiêu chuẩn để xác định thuốc neuroleptic:

+ Thuốc tạo ra trạng thái thờ ơ về tâm thần vận động:

- Giảm khởi động vận động.

- Giảm thao tác vận động.

- Giảm hoặc mất sự mềm dẻo và uyển chuyển của vận động.

- Mất phản ứng cảm xúc, thờ ơ.

- Có xu hướng căng trương lực.

- ức chế các phản xạ có điều kiện.

+ Thuốc làm giảm trạng thái hưng phấn và kích động:

- Làm êm dịu các cơn hưng phấn và cơn kích động tâm thần vận động.

- Làm giảm hoặc mất các xung động tâm thần.

+ Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần cấp tính và mạn tính:

- Chống hoang tưởng và ảo giác.

- Chống lú lẫn.

- Tác dụng giải ức chế hoặc hoạt hoá trong bệnh tâm thần phân liệt.

+ Gây ra hội chứng rối loạn ngoại tháp và rối loạn thần kinh thực vật do thuốc:

- Tăng trương lực cơ, bất động hoặc tăng động.

- Run, thất điều vận động.

- Giảm huyết áp động mạch, táo bón, khô niêm mạc, giảm tiết nước bọt, rối loạn điều hoà thân nhiệt, ...

+ Thuốc có tác dụng ­ưu thế dưới vỏ não:

Tác dụng đến các nhân xám dưới vỏ, thể lưới, hệ limbic, thalamus, và hypothalamus.

2.1.2. Tác dụng chống loạn thần của các neuroleptic:

+ Tác dụng chống các triệu chứng dương tính nh­ ảo giác, hoang tưởng, rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi.

+ Tác dụng chống các triệu chứng kích động vận động và các rối loạn lo âu.

+ Tác dụng chống các triệu chứng âm tính và sa sút trí tuệ ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.

2.1.3. Phân loại tác dụng lâm sàng của các neuroleptic:

+ Các thuốc neuroleptic êm dịu, chống lo âu, chống kích thích.

+ Các thuốc neuroleptic trung gian.

+ Các thuốc neuroleptic đa năng có tác dụng hoạt hoá ở liều thấp và chống loạn thần ở liều cao.

+ Các thuốc neuroleptic hoạt ho

2.1.4. Tác dụng không mong muốn của neuroleptic:

+ Biến chứng do sử dụng các thuốc hướng tâm thần:

Là các tác dụng không mong muốn đe doạ đến sự sống của người bệnh, gây tổn thương nghiêm trọng nhiều cơ quan nội tạng và để lại nhiều di chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh nh­ dị ứng thuốc, nhiễm độc thuốc, hội chứng neuroleptic ác tính, viêm gan, giảm bạch cầu hạt,...

+ Tác dụng phụ:

Là tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc hướng tâm thần làm rối loạn nhất thời chức năng một số cơ quan nội tạng trong cơ thể, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh nh­ hội chứng Parkinson do thuốc, rối loạn thần kinh thực vật, tăng trọng lượng cơ thể,...

¨ Một số tác dụng không mong muốn của các thuốc neuroleptic:

Hội chứng Parkinson do neuroleptic: 

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng Parkinson

+ Rối loạn ngoại tháp vận động:

- Tăng tr­ương lực cơ cục bộ hoặc toàn thể.

- Xoắn vặn cơ thể.

- Nét mặt cứng đờ.

- Vận động khó khăn.

- Nói ngọng.

- Động tác định hình. 

+ Rối loạn ngoại tháp thực vật

- Tăng tiết n­ước bọt.

- Run đầu chi và cơ vùng mũi.

- Đi lại loạng choạng.

- Tăng tiết mồ hôi, chất nhờn ở da.

- Bồn chồn, đứng ngồi không yên.

- Hoảng hốt, lo sợ.

+ Xử trí hội chứng Parkinson do neuroleptic:

Các thuốc kháng Parkinson

Các thuốc kháng histamine

Các thuốc transquillisant

¨ Dị ứng viêm gan nhiễm độc do neuroleptic:

+ Đặc điểm lâm sàng:

- Dị ứng xuất hiện muộn và thường có kèm theo tình trạng nhiễm độc thuốc.

- Triệu chứng toàn thân biểu hiện rất đa dạng và ở các mức độ khác nhau.

- Các biểu hiện rối loạn tâm thần thường là trầm trọng thêm. 

+ Xử trí:

- Cắt thuốc neuroleptic.

- Chống dị ứng bằng corticoid.

- Giải độc và bảo vệ gan, nhuận mật.

- Có thể sử dụng thuốc giải độc đông y.

¨ Hội chứng neuroleptic ác tính:

+ Đặc điểm lâm sàng:

- Hội chứng neuroleptic ác tính thường xẩy ra bất kì lúc nào, đặc biệt là trong những tuần đầu tiên khi sử dụng liệu trình điều trị. .

- Thường xẩy ra ngay từ lần đầu tiên khi dùng thuốc và không phụ thuộc vào liều lượng thuốc cao hay thấp. Có thể xẩy ra khi dùng thuốc theo cả hai đường uống, tiêm và kể cả tiêm thuốc tác dụng chậm.

- Thường xẩy ra khi thay đổi liều thuốc neuroleptic trong quá trình điều trị.

- Các triệu chứng toàn thân rất trầm trọng, tăng thân nhiệt, mạch nhanh, huyết áp dao động.

- Các rối loạn ngoại tháp và rối loạn thực vật nặng, rối loạn nước và điện giải nghiêm trọng.

- Urê huyết tăng cao, thiểu niệu hoặc vô niệu.

- Tăng bạch cầu mặc dù không có nhiễm khuẩn, tăng creatinine phosphokinase,...  

+ Xử trí:

- Cắt các thuốc neuroleptic.

- Hồi sức tích cực.

- Bù nước và điện giải.

¨ Các rối loạn vận động muộn:

+ Loạn vận động muộn là các vận động bất thường của bệnh nhân, thường biểu hiện ở mặt, miệng và run nhẹ đầu các chi nhất là hai tay.

+ Thường xẩy ra trên những bệnh nhân dùng thuốc neuroleptic cổ điển kéo dài nhiều năm (5-10 năm).

+ Tỷ lệ loạn vận động muộn cao hơn ở người già và phụ nữ.

+ Cơ chế của loạn vận động muộn là do tăng sự nhậy cảm các thụ cảm thể dopamin ở màng sau xinap.

+ Xử trí:

- Không có biện pháp nào điều trị đặc hiệu cho loạn vận động muộn.

- Nếu cắt thuốc neuroleptic thì chỉ có 5-40% loạn vận động muộn giảm đi hoặc khỏi hẳn.

- Khi tăng liều thuốc lên, các rối loạn vận động muộn mất đi, nhưng sẽ tái xuất hiện nhanh và nặng hơn.

- Nên dùng các thuốc an thần mới để khắc phục loạn vận động muộn như­ clorapin, risperidol, olanzapin,…

¨ Các tác dụng không mong muốn khác:

+ Khơi gợi những cơn co giật động kinh vốn đang tiến triển tiềm tàng.

+ Teo gan vàng cấp.

+ Viêm gan mạn tính.

+ Hạ huyết áp ở tư thế đứng.

+ Giảm bạch cầu hạt.

+ Đục thuỷ tinh thể.

+ Tăng trọng lượng.

+ Rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tình dục.

+ Tăng trạng thái sững sờ, thờ ơ, trầm cảm.

+ Tác rối loạn đa dạng khác.

2.2. Tác dụng của các thuốc chống trầm cảm:

2.2.1. Phân lọai tác dụng lâm sàng của thuốc chống trầm cảm:

+ Các thuốc chống trầm cảm loại hoạt hoá. 

 IMAO, Amineptin, Viloxazin, Quinupramin, Desipramin, Protriptylin

+ Các thuốc chống trầm cảm loại trung gian.

Metapramin, Nortriptylin, Imipramin, Clomipramin, Oxaploran, Demexiptylin, Propixepin

+ Các thuốc chống trầm cảm loại êm dịu.

Butriptylin, Doxepin, Dibenzenpin, Opipramol, Trazodono, Amitriptylin, Trimipramin
2.2.2. Các tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm  :

+ Khô miệng, táo bón, vã mồ hôi, bí đái, cơn nóng bừng.

+ Mạch nhanh, huyết áp hạ ở tư thế đứng, rối loạn dẫn truyền.

+ Run đầu chi, cơn co giật, bất lực sinh dục.

+ Mất ngủ, tăng lo âu, tăng hoang tưởng- ảo giác.

+ Giảm bạch cầu hạt.

+ Tăng trọng lượng cơ thể.

+ Ngộ độc cấp các thuốc chống trầm cảm.

2.2.3. Tác dụng các thuốc kích thích hoạt hoá và điều hoà khí sắc:

+ Các thuốc kích thích hoạt hóa:

Các thuốc cường thần có đặc tính thức tỉnh, tăng cường quá trình tư duy, kích thích nhận cảm ở các giác quan và không có tác động đến khí sắc.

+ Các thuốc điều hoà khí sắc:

- Các thuốc điều hoà khí sắc có ba loại chủ yếu: lithium, carbamazepin, valpromide.

- Tác dụng chủ yếu lên khí sắc của người bệnh như­ rối loạn cảm xúc lưỡng cực, rối loạn cảm xúc phân liệt, rối loạn cảm xúc bùng nổ, các bệnh lý tâm căn ám ảnh, nghiện rượu, động kinh ...

- Các tác dụng không mong muốn của lithium rất phức tạp.

2.2.4. Tác dụng của các thuốc bình thần (tranquilisants):

+ Đặc điểm tác dụng:

- Tác dụng giải lo âu ở các trạng thái căng thẳng, lo âu do căn nguyên tâm lý hoặc bệnh cơ thể.

- Tác dụng gây ngủ của các thuốc bình thản là tác dụng do giải lo âu, giảm căng thẳng qua đặc tính làm giãn cơ và êm dịu.

- Tác dụng giãn cơ, chống co giật của các thuốc bình thản cũng khá rõ ràng, được sử dụng làm thuốc chống động kinh, chống co giật do uốn ván,...

+ Các tác dụng không mong muốn:

- Rối loạn chú ý và suy nhược do hiệu quả êm dịu và giãn cơ quá mức.

- Nguy cơ gây nghiện, biểu hiện hội chứng cai là các triệu chứng lú lẫn, mê mộng, co giật.

- Dị ứng thuốc.

- Ngộ độc cấp nhưrối loạn thăng bằng, thất điều, nôn , hôn mê, suy tuần hoàn ngoại vi và suy hô hấp cấp tính, rối loạn điện giải, ...

TÁC DỤNG LÂM SÀNG MỘT SỐ THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

 

1. Các thuốc neuroleptic có tác dụng an thần chiếm ­ưu thế.

1.1. Dẫn chất aliphatic-phenothiazin:

1.1.1. Aminazin  (clopromazin, largactil, thorazin, megaphen, và 21 tên gọi khác):

Là một trong những thuốc hướng tâm thần phổ biến nhất.

¨ Tác dụng:

+ An thần mạnh.

+ Tác dụng an thần chiếm ­ưu thế.

+ Phong bế các giao cảm thần kinh.

+ Ức chế cảm xúc mạnh hơn ức chế tâm thần vận động gây trầm cảm.

+ Giảm khả năng phản ứng với kích thích bên trong và bên ngoài, ức chế phản xạ nội thụ cảm.

+ Hủy adrenalin trung ương  và ngoại vi.

+ Tăng cường tác dụng của các thuốc: ngủ, giảm đau, chống động kinh.

+ Kháng histamin yếu.

+ Giảm huyết áp, giảm nhiệt độ, chống nôn.

+ Tăng đồng hoá.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng hưng cảm, trạng thái kích động, xung động.

+ Rối loạn ý thức, cảm xúc ở bệnh nhân động kinh.

+ Hội chứng ám ảnh, lo sợ, rối loạn giấc ngủ.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh cơ thể:

- Xơ gan, viêm gan.

- Viêm thận, sỏi thận.

- Rối loạn chức năng cơ quan tạo máu.

- Nghẽn tắc mạch, loạn dưỡng cơ tim, thấp tim.

- Bệnh não và tủy sống tiến triển.

- Hôn mê.

- Bệnh giãn phế quản giai đoạn cuối.

- Chấn thương sọ não cấp tính.

+ Bệnh tâm thần:

- Tâm thần phân liệt thể đơn thuần.

- Tâm thần phân liệt thể di chứng.

- Hội chứng rối loạn trầm cảm.

¨ Cách sử dụng:

+ Chuẩn bị:

- Khám kỹ bệnh cơ thể.

- Làm các xét nghiệm cần thiết.

- Loại trừ các chống chỉ định.

+ Sau mỗi lần dùng thuốc:

- Bệnh nhân phải nằm yên trên giường từ 1h30-2h, theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ hàng ngày trong tuần lễ đầu.

- Xét nghiệm lại công thức máu.

- Chức năng gan, thận 1-3 tháng/1 lần.

+ Liều dùng:

- Người lớn: 100-500 mg/ngày (uống sau bữa ăn 3 lần, sáng 1/4, tr­a 1/4, tối 1/2 liều trong ngày).

- Trẻ em: dưới 6 tuổi 2 mg/kg/24h và 6-15 tuổi bằng 1/3 liều người lớn

+ Thời gian dùng:

- Mỗi liệu trình có thể kéo dài 2 tuần đến 2 tháng. Khi kết thúc phải giảm liều dần hàng tuần lễ.

- Cần thiết có thể điều trị củng cố 25-50 mg/ngày x 6 tháng-12 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn thần kinh thực vật:

- Mạch nhanh, huyết áp hạ (10-30 mmHg).

- Rối loạn bài tiết mồ hôi, nước bọt.

- Kích thích tiểu tiện.

- Phản xạ đồng tử với ánh sáng yếu.

+ Rối loạn thần kinh và tâm thần:

- Rối loạn ngoại tháp.

- Mệt mỏi, buồn ngủ.

- Trạng thái trầm cảm.

+ Viêm gan nhiễm độc dị ứng.

+ Thiếu máu nhược sắc, giảm bạch cầu hạt.

+ Rối loạn chuyển hoá và nội tiết:

- Tăng cân.

- Rối loạn kinh nguyệt, vú phát triển to hơn và bài tiết sữa non.

+ Các rối loạn khác:

- Kích thích niêm mạc đường tiêu hoá.

- áp xe, viêm tắc tĩnh mạch nơi tiêm.

- Viêm da dị ứng, eczema.

- Viêm kết mạc, viêm thanh-khí quản.

- Thiếu vitamin.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hưng phấn, ảo giác-hoang tưởng cấp có tác dụng ở 74,2% trường hợp.

+ Hoang tưởng cấp tính 73,7% trường hợp.

+ Rối loạn hưng cảm ở 60,2% trường hợp.

+ Rối loạn lo sợ, rối loạn  trầm cảm ở 58,8% trường hợp.

+ Mộng thức-căng trương lực ở 55% trường hợp.

+ ảo giác-hoang tưởng ở 33,8% trường hợp.

+ Hoang tưởng mạn tính ở 33,3% trường hợp.

+ Hội chứng căng trương lực và hội chứng thanh xuân mạn tính ở 21,4% trường hợp.

1.1.2. Propazin (ampazine, ampazin, centractil, frenyl, neuroleptil, promazine, promazini, hydrocloridum, promazine, hydrochloride, promazinon, promazinum, protactil, prazine, sediston, sinophenin, sparine, salofen, verophen,...):
¨ Tác dụng:

+ Tương tự aminazin, nhưng yếu hơn aminazin cả về an thần và chống loạn tâm thần.

+ Kháng histamin rõ.

¨ Chỉ định: Tương tự aminazin nhưng:

- ở mức độ nhẹ hơn.

- Dùng cho trẻ em và người già yếu.

- Điều trị ngoại trú.

¨ Chống chỉ định:  Tương tự như aminazin.

¨ Cách sử dụng:

+ Chuẩn bị và thời gian sử dụng như aminazin.

+ Liều lượng:

- Với người lớn: gấp 1,5 lần so với aminazin.

- Liều khởi đầu: uống 25-50 mg x 2-3 lần/ngày (sau bữa ăn), có thể tăng dần tới 400-600-800 mg/ngày.

- Có thể tiêm bắp thịt liều 25-50 mg/1 lần x 1-2 lần/ngày (pha loãng với dung dịch novocain 0,25% x 5ml), hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 25mg x 1-2 lần/ngày (pha loãng với dung dịch glucoza 5% x 10ml)

- Liều điều trị củng cố: 50-75mg/ngày x 3-6-12 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Ít độc hơn aminazin.

+ Người bệnh dễ chịu đựng.

+ Tác dụng phụ và biến chứng nhẹ và ít hơn aminazin.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Tác dụng an thần yếu hơn aminazin 2 lần.

+ Ưu điểm trong điều trị ngoại trú.

+ Ít tác dụng với hưng cảm cấp tính.

+ Kết quả kém trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt mạn tính, vì phải dùng liều  cao 1640-2000 mg/ngày x 6 tháng rất dễ gây biến chứng và tác dụng phụ.

1.1.3. Tisercin (dedoran, laevomepromazin, levomepromazini, hydrocloridum, levomepromazine, levopromazin, levomepromazine, hydrochloride, methotri-meprazine, minozinan, neozine, neuractil, nozinan, sinogan, veractil,...)

¨ Tác dụng:

+  An thần mạnh, nhanh.

+ Tăng cường tác dụng của thuốc ngủ, thuốc giảm đau lớn gấp 4 lần aminazin, hạ nhiệt mạnh hơn 3 lần aminazin.

+ Có cả tác dụng của neuroleptic và antidepressve.

+ Hủy adrenalin mạnh.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng rối loạn hưng cảm.

+ Căng trương lực-mộng thức cấp tính.

+ Hội chứng trầm cảm-paranoid ở bệnh TTPL.

+ Trạng thái lo sợ-trầm cảm ở người cao tuổi.

+ Rối loạn tâm thần do rượu.

+ Loạn cảm ở bệnh nhân động kinh.

+ Rối loạn giấc ngủ.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh tim mạch nặng.

+ Hạ huyết áp.

+ Tổn thương gan và hệ thống tạo máu.

¨ Cách sử dụng:

+ Khám thực thể, làm các xét nghiệm, loại trừ chống chỉ định.

+ Tuần đầu sau khi dùng bằng bất cứ đường nào, bệnh nhân phải được nằm nghỉ.

+ Liều dùng:

          - Người lớn: liều khởi đầu uống 25-50 mg/ngày có thể tăng dần tới 100-300mg/ngày.  Liều tiêm bắp thịt: 50-150 mg/ngày.

          - Trẻ em:

3-5 tuổi: 0,0125 - 0,025g.

5-7 tuổi: 0,025-0,05g.

7-10 tuổi: 0,05-0,075g.

10-14 tuổi: 0,05-0,1g.

+ Thời gian dùng:

. Rối loạn tâm thần đã ổn định bền vững, khi đó giảm dần liều xuống 50-100mg/ngày.

. Thời gian điều trị nội trú từ 1-2 tháng.

. Thời gian điều trị củng cố từ 2-3 tháng, với liều 25-50 mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

- Rối loạn thần kinh thực vật:

- Giảm tiết nước bọt, buồn nôn, táo bón.

- Mạch nhanh huyết áp giảm (10-40 mmHg).

- Kích thích tiểu tiện.

- Giảm tiểu cầu và bạch cầu.

- Rối loạn ngoại tháp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ An thần mạnh, nhanh, dùng khắc phục hội chứng hưng cảm cấp tính.

+ Chống loạn tâm thần kém aminazin.

+ Không gây trầm cảm.

+ Tạo giấc ngủ sinh lý, điều trị rối loạn giấc ngủ kết quả tốt.

+ Có hiệu quả cao trong điều trị:

- Căng trương lực-mộng thức kèm theo kích động.

- Sảng rượu cấp tính.

- Trạng thái lo sợ-trầm cảm ở người cao tuổi.

- Hưng phấn cảm xúc, hưng phấn vận động.

- ít độc hơn aminazin.

1.1.4. Theralen ( alimezin, isobutrazine, methylpromazine, nedeltran, panectyl, repeltin, temaril, trimeprazine, valnegran,...):

¨ Tác dụng:

+ An thần, yếu hơn aminazin, tisercin, được coi là ở vị trí trung gian giữa pipolphen và aminazin.

+ Tác dụng chống dị ứng và an thần lớn hơn pipolphen.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn cảm giác bản thể.

+ Ám ảnh sợ.

+ Rối loạn hưng cảm thực tổn.

+ Hoang tưởng, ảo giác không điển hình.

+ Hội chứng suy nhược nghi bệnh do các bệnh thực thể não.

+ Những trường hợp kháng thuốc hoặc do tác dụng phụ nặng với tranquilisants.

+ Rối loạn giấc ngủ.

¨ Chống chỉ định:

+ Hôn mê.

+ Tổn thương gan, thận mức độ nặng.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: khởi đầu 5-20mg/ngày, những ngày sau có thể tăng tới 100-200mg.

+ Người già: có thể dùng liều 50-100mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Ít độc, nhưng có thể có rối loạn ngoại tháp (run).

+ Giảm bạch cầu hạt.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Ít độc, ít tác dụng phụ và biến chứng nhẹ.

+ Hiệu quả tốt với trạng thái lo sợ, ảo giác, hoang tưởng không điển hình do bệnh thực thể.

+ Khắc phục tình trạng kháng với tranquilisants.

+ Hiệu quả tốt với trạng thái lo sợ, trầm cảm nếu kết hợp với thuốc hưng thần loại an thần.

1.2. Dẫn chất piperidin phenothiazin:

1.2.1. Melleril (thioridazinum, malloril, malloryl, mellaril, thioridazini-hydrochloridum, thioridazine hydrocloride, sonapax).

¨ Tác dụng:

+ Thuộc dẫn chất piperidin phenothiazin.

+ Đặc điểm tác dụng là:

+ Kết hợp cả 2 tính chất an thần và kích thích mức độ trung bình tương tự frenolon, theralen.

+ Tác dụng an thần, chống loạn tâm thần yếu hơn aminazin và tisercin.

¨ Chỉ định:

+ Ám ảnh sợ.

+ Lo sợ-trầm cảm.

+ Lo sợ-nghi bệnh.

+ Suy nhược trầm cảm.

+ Tâm thần phân liệt:

- Thể đơn thuần.

- Thể di chứng.

¨ Chống chỉ định:

+ Hôn mê.

+ Cơ địa dị ứng.

+ Rối loạn chức năng cơ quan tạo máu do các thuốc khác.

¨ Cách sử dụng:

+ Liều dùng:

- Người lớn, khởi đầu 25-50mg/ngày.

- Những ngày sau có thể tăng dần tới 150-300 mg/ngày.

- Trẻ em:

 . 3-5 tuổi: 0,005g-0,01g/ngày.

 . 5-7 tuổi: 0,005-0,015g/ngày.

 . 10-14 tuổi: 0,015-0,03g/ngày.

+ Thời gian mỗi liệu trình có thể kéo dài 2-6 tuần.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Ít độc.

+ Ít rối loạn ngoại tháp và rối loạn thực thể nhẹ.

+ Dùng liều cao, kéo dài có thể xuất hiện rối loạn ngôn ngữ.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Kết quả tốt với trạng thái lo sợ, căng thẳng cảm xúc do bệnh cơ thể.

+ Chống loạn thần mạnh hơn theralen, nhưng kém aminazin, tisercin, propazin.

+ Ít độc, không gây rối loạn ngoại tháp mạn tính, không gây bồn chồn khó chịu.

+ Không có kết quả với hội chứng hưng phấn tâm thần-vận động điển hình.

1.2.2. Neuleptyl (periciazine, aolept, apamin, nemactil, neulactil, periciazinum, pericyazine, propericiazine):

¨ Tác dụng:

+ An thần yếu, có thể so sánh như sau: Theralen, melleril yếu hơn neuleptyl yếu hơn aminazin, tisercin.

+ Chống loạn tâm thần tương tự như theralen, melleril, nhưng kém aminazin và tisercin.

+ Không hoạt hoá như theralen và melleril.

+ Điều chỉnh hành vi.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn nhân cách chống đối xã hội (F60.2).

+ Rối loạn nhân cách cảm xúc không ổn định (F60.3).

¨ Chống chỉ định:

+ Mất bạch cầu hạt.

+ Rối loạn chuyển hoá porphirin.

+ Glocom góc đóng.

+ U tiền liệt tuyến.

+ Nhiễm khuẩn cấp tính.

¨ Cách sử dụng:

+ Liều dùng: 

- Người lớn: khởi đầu bằng liều 5-10mg. Những ngày sau có thể tăng dần tới 30-50mg/ngày.

- Trẻ em: liều dùng 1mg/tuổi.

+ Chú ý: Thuốc uống 2-3 lần/ngày, liều buổi tối cao hơn liều ban ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp mức độ nhẹ.

+ Dị ứng.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Điều chỉnh hành vi rất có hiệu quả.

+ Khắc phục trạng thái căng thẳng, bùng nổ, hung bạo.

+ Giảm đối đầu thô bạo, dễ hoà nhập với cộng đồng.

1.3. Dẫn chất thioxanthen:

1.3.1. Truxal (chloprothixen, chloprothixeni hydrochloride, chlothixen, minithixen, tactaran, taraotan, taraxan, trictal, truxil, vetacalm):

¨ Tác dụng:

+ An thần:

- Mạnh và nhanh.

- ở vị trí trung gian giữa aminazin và tisercin.

+ Liệt giao cảm như aminazin, liệt phú giao cảm mạnh hơn aminazin.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng rối loạn hưng cảm.

+ Trạng thái lo sợ -trầm cảm.

¨ Chống chỉ định:

+ Nhiễm độc rượu và nhiễm độc thuốc ngủ.

+ Hạ huyết áp, bệnh tim.

+ Động kinh.

+ Bệnh lý gan thận và cơ quan tạo máu, loét dạ dày-tá tràng cấp tính.

+ Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

¨ Cách sử dụng:

+ Tương tự aminazin có thể uống hoặc tiêm bắp thịt.

+ Liều dùng:

- Khởi đầu bằng liều 25-50mg/ngày, những ngày sau có thể tăng tới 100-300mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Ít độc nhưng cũng có thể gặp.

+ Giảm tiết nước bọt, mạch nhanh, hạ huyết áp.

+ Rối loạn ngoại tháp (giảm vận động, giảm trương lực cơ).

+ Rối loạn chức năng gan.

+ Giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với trạng thái lo sợ, căng thẳng cảm xúc do bệnh mạch máu.

+ Chiếm ­ưu thế trong ức chế hưng phấn của rối loạn cảm xúc.

+ Không gây cảm xúc nặng nề, khó chịu, giảm khí sắc như aminazin, không gây ngủ lâu nh­ư tisercin.

+ Chống ảo giác, hoang tưởng kém aminazin.

1.3.2. Sordinol (clopentixol, xiatil):

¨ Tác dụng:

+ An thần mạnh, kèm theo có tác dụng đa năng.

+ Chống co thắt mạnh hơn papaverin.

 

¨ Chỉ định:

+ Trạng thái lo sợ, hoang tưởng trong tâm thần phân liệt thể paranoid.

+ Trạng thái lo sợ, trầm cảm, căng thẳng cảm xúc nặng kèm theo hoang tưởng.

+ Hưng phấn tâm thần vận động.

¨ Chống chỉ định:

+ Tương tự  aminazin.

¨ Cách sử dụng:

+ Khởi đầu với người lớn liều dùng 5mg x 1-2-3 lần/ngày.

+ Những ngày sau cần thiết có thể tăng dần tới 50-100mg/ngày.

+ Nếu hưng phấn nặng, thể lực người bệnh khoẻ thì liều khởi đầu có thể 10-15mg tới 150-200mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Ít độc, rối loạn ngoại tháp nhẹ.

+ Có thể gây dị ứng.

+ Thải trừ chậm gây tích lũy thuốc.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ An thần mạnh hơn truxal.

+ Chống ảo giác, hoang tưởng cũng mạnh hơn truxal, diễn ra đồng thời hay sau khi ức chế hưng phấn tâm thần vận động.

+ Người bệnh thoải mái, dễ chịu hơn so với tisercin.

+ Ưu điểm nổi bật là an thần mạnh, kèm theo có tác dụng đa năng.

+ Tác dụng phụ và biến chứng ít.

2. Các neuroleptic có tác dụng chống loạn tâm thần chiếm ­ưu thế

2.1. Dẫn chất piperazin phenothiazin:

2.1.1. Triphtazin (calmazine, clinazine, equazine, eskazine, fluazine, fluperin, jatroneural, modalina, parstelin, stelazine, terfluzine, trifluoro-perazine hydrocloride, trifluoperazine hydrocloride, trifluoro-perazine, trifluperazini, triflurin, triperazine, trifluperazine, vespezine, yatroneural,...):

¨ Tác dụng:

+ An thần.

+ Hủy adrenalin.

+ Phong bế axetylcholin.

+ Hạ huyết áp.

+ Tăng cường tác dụng của thuốc ngủ kém aminazin.

+ Chống ảo giác, hoang tưởng và tâm thần tự động khá rõ rệt.

+ Kích thích nhẹ, kèm theo có tác dụng đa năng mạnh.

+ Đặc điểm tác dụng phụ thuộc vào liều lượng:

- 1-15mg/ngày, kích thích ­ưu thế.

- 20-25mg/ngày, chống ảo giác-hoang tưởng ­ưu thế.

- 60-100mg/ngày, chống ảo giác-hoang tưởng kèm theo có tác dụng an thần tăng và thường xuất hiện tác dụng phụ.

 

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng ảo giác hoang tưởng.

+ Tâm thần phân liệt thể paranoid và thể đơn thuần.

+ Rối loạn ảo giác do rượu.

+ Trạng thái ám ảnh dai dẳng.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan cấp tính và mạn tính.

+ Bệnh tim mạch (rối loạn dẫn truyền, cao huyết áp giai đoạn 3).

+ Đợt cấp của viêm loét dạ dày - tá tràng.

+ Bệnh lao đang tiến triển. 

+ Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

+ Tổn thương thực thể não.

+ Trẻ em dưới 6 tuổi.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn:

- Uống liều khởi đầu 5mg/ngày, có thể tăng dần tới 15-40mg/ngày.

- Tiêm bắp thịt bằng 1/3 liều uống.

+ Trẻ em:

- 6-7 tuổi;  0,0025 - 0,01g/ngày.

- 7-10 tuổi:  0,005 - 0,015g/ngày.

- 10-14 tuổi:  0,01-0,03g/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp 60-78%.

+ Tổn thương gan.

+ Giảm bạch cầu hạt.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả tốt với hội chứng ảo giác-hoang tưởng của bệnh tâm thần phân liệt và của các rối loạn tâm thần khác.

+ Với hội chứng paranoid kèm theo hưng cảm, nên khắc phục hưng cảm trước bằng tisercin, sau đó dùng triphtazin sẽ đưa lại kết quả tốt.

+ Hiệu quả khá rõ rệt với hội chứng paranoid dai dẳng và kháng với các thuốc neuroleptic khác.

+ Không gây trầm cảm và ít độc với gan hơn so với aminazin.

+ Viêm gan  nhiễm độc dị ứng so với aminazin thì ít hơn nhiốu lần (aminazin là 3-14/1000 và triphtazin 1/3.000.000).

 

2.1.2. Aethaperazin  (chlorpiprazin, chlopiprozine, decentan, fentazin, neuropax, perphenan, perphenazini hydrochloridum, perphenazine hydrochloride, trilafon, trilifon, ...):

¨ Tác dụng:

+ Chống loạn tâm thần mạnh hơn aminazin, tương tự triphtazin.

+ Hoạt hoá mạnh hơn triphtazin.

+ An thần yếu hơn aminazin.

+ Hủy adrenalin,

+ Giảm huyết áp.

+ Giảm nhiệt độ.

+ Tăng cường tác dụng của thuốc ngủ kém hơn aminazin.

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt:

- Thể di chứng.

- Thể đơn thuần.

- Thể căng trương lực.

+ Trầm cảm - căng thẳng cảm xúc ở người cao tuổi.

+ Hội chứng nghi bệnh, ám ảnh.

¨ Chống chỉ định:

+ Như với triphtazin.

¨ Cách sử dụng:

+ Với người lớn, khởi đầu 4mg x 2-3 lần/ngày, những ngày sau có thể tăng dần tới 25-50mg/ngày.

+ Trường hợp kháng điều trị, mạn tính có thể tăng tới 60-80mg/ngày.

+ Thời gian duy trì liều tối ưu là 2-8 tuần.

+ Liều điều trị củng cố là 4-8 mg/ngày x 2-3 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp nhẹ hơn triphtazin.

+ Có thể viêm gan nhiễm độc - dị ứng.

+ Giảm bạch cầu hạt.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Kết quả tốt với bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng, thể đơn thuần.

+ Liều thấp khắc phục trạng thái sững sờ khá rõ rệt. 

+ Chống loạn tâm thần không mạnh bằng triphtazin, ảo giác hoang tưởng thoái lui chậm.

+ Bệnh nhân thoải mái dễ chịu, không nặng nề, trầm cảm và mệt mỏi như với aminazin.

+ Hiệu quả thấp với trạng thái lo sợ đơn thuần (kém hơn tisercin).

+ Với lo sợ-trầm cảm hiệu quả tốt hơn triphtazin.

+ Căng trương lực-mộng thức với aminazin thì thoái lui không hoàn toàn, nhưng với aethaperazin thoái lui nhanh và hoàn toàn.

2.1.3. Frenolon (metophenazatum, metophenazate, methophenazin, perphenazintri-methoxybenzoat, sylador):

¨ Tác dụng:

+ Kích thích rõ.

+ An thần và bình thần nhẹ.

+ Chống loạn tâm thần yếu.

+ Cũng có tác dụng huỷ adrenalin, kháng histamin.

+ Giảm thân nhiệt.

+ Tăng cường tác dụng của thuốc ngủ.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng căng trương lực bất động.

+ Trạng thái sững sờ-phủ định, từ chối ăn uống thuộc căng trương lực mộng thức.

+ Căng trương lực tỉnh táo của bệnh tâm thần phân liệt.

+ Trầm cảm sững sờ.

+ Hội chứng vô cảm-mất hoạt động.

+ Bệnh tâm thần phân liệt thể đơn thuần, thể di chứng.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan thận.

+ Bệnh tim mạch.

+ Bệnh cơ quan tạo máu.

+ Nhiễm độc rượu và nhiễm độc thuốc ngủ.

¨ Cách sử dụng:

+ Có thể uống hoặc tiêm bắp thịt.

+ Người lớn, khởi đầu 5 mg x 1-2 lần/ngày, có thể tăng dần tới 20-30 mg/ngày.

+ Thời gian liều tối ưu điều trị nội trú có thể duy trì từ 5-30 ngày.

+ Thời gian điều trị củng cố với liều 5-10mg/ngày x 3-6 tháng.

+ Nếu tiêm bắp thịt có thể dùng liều 5-10 mg/ngày.

+ Trẻ em: uống 1mg/kg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp nhẹ và ít hơn triphtazin, nếu có thì dễ khắc phục.

+ Rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn chức năng cơ quan tạo máu cũng ít gặp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Chống ảo giác, hoang tưởng kém triphtazin, majeptil.

+ An thần kém aminazin, tisercin.

+ Tác dụng phụ thuộc vào liều dùng:

- Liều thấp (5-10mg/ngày) hoặc liều trung bình (25-40mg/ngày) có tác dụng kích thích hoạt hoá.

- Liều 45-60mg/ngày có tác dụng an thần.

- Liều 50-100mg/ngày có tác dụng chống ảo giác.

+ Với hội chứng trầm cảm paranoid có kết quả tốt, nhưng đôi khi kích hoạt các ảo giác và hoang tưởng.

+ Kích thích mạnh hơn aethaperazin và triphtazin.

+ Bình thần nhẹ, êm dịu người bệnh thoải mái, tự nhiên hơn so với aethaperazin.

+ Thuốc kết hợp tác dụng kích thích mức độ vừa, an thần, bình thần, chống loạn thần yếu.

+ Tác dụng tốt với:

- Vô cảm-mất hoạt động không kèm theo ảo giác, hoang tưởng.

- Nếu kèm theo ảo giác, hoang tưởng dùng aethaparazin tốt hơn.

- Căng trương lực bất động.

- Trầm cảm sững sờ.

- Kết quả yếu với hội chứng hưng cảm.

- Lo lắng-trầm cảm. 

2.1.4. Metharazinum (chlomeprazine, chlorperazin, compazine, dicopal, nipodal, novamin, prochlorperazine, maleas, maleate, sremetil, temetil,...):

¨ Tác dụng:

+ Hoạt hoá kém frenolon, nhưng mạnh hơn triphtazin.

+ An thần kém aminazin.

+ Chống hoang tưởng có hệ thống, hoang tưởng cảm thụ không có hưng cảm. 

¨ Chỉ định:

+ Tâm thần phân liệt thể đơn thuần, thể căng trương lực, kèm theo cả triệu chứng dương tính và âm tính.

+ Hoang tưởng có hệ thống trên nền suy nhược, không có hưng cảm với nội dung cảm thụ bị theo dõi, nghi bệnh, hội chứng paranoia.

+ Hội chứng vô cảm-mất hoạt động, ghen tuông.

¨ Chống chỉ định:  

 + Như  frenolon.

¨ Cách sử dụng:

Uống sau ăn, với người lớn liều khởi đầu 5 mg x 1-2-3 lần/ngày, những ngày sau, có thể tăng dần 50-100 mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Tăng rối loạn tâm thần.

+ Mạch nhanh.

+ Rối loạn ngoại tháp hay gặp hơn aethaperazin.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với:

- Cùn mòn cảm xúc.

- Mất hoạt động.

- Thụ động, phủ định.

+ Không hiệu quả với hội chứng hưng cảm.

+ Khắc phục hoang tưởng có hệ thống, hội chứng paranoia, ghen tuông trên nền suy nhược.

2.1.5. Florphenazinum (anatensol, dapotum, elinol, flumazine, flumezin, fluphenazini hydrochloridum, lyogen, mirenil, moditen, pacinol, pacinone,  permitil, prolixin, sevinal, sevinon, siqualine, siqualone, tensofin, Tevival, trancin, vespazin,...):

¨ Tác dụng:

+ Hoạt hoá như triphtazin.

+ Chống ảo giác hoang tưởng kém triphtazin.

+ An thần yếu.

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt:

- Thể đơn thuần.

- Thể trương lực.

- Thể di chứng.

+ Trầm cảm-căng thẳng.

+ Trạng thái trầm cảm paranoid.

+ Trạng thái trầm cảm nghi bệnh.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan.

+ Bệnh tim mạch.

+ Bệnh cơ quan tạo máu.

+ Có thai.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: uống sau ăn, liều khởi đầu 1 mg x 2-3 lần/ngày, những ngày sau có thể tăng dần tới 10-15mg/ngày.

+ Thời gian duy trì liều tối ưu là 2-8 tuần.

+ Liều điều trị củng cố: 1-4mg/ngày với thời gian 1-13 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ ít độc, có thể xuất hiện:

- Giảm bạch cầu.

- Rối loạn ngoại tháp (ít và nhẹ hơn so với triphtazin).

- Phản ứng co giật.

+ Dị ứng.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Trong điều trị ảo giác-hoang tưởng trên nền ức chế, cảm xúc cùn mòn, hiệu quả cao hơn so với triphtazin.

+ Tác dụng đa trị kém metharazin và majeptyl.

+ Có cả tác dụng của triphtazin và metharazin.

+ Hiệu quả mạnh, nhưng biến chứng và tác dụng phụ ít hơn.

2.1.6. Majeptyl  (thiopro-perazinum, caphalin, thioparazine, vontil):

¨ Tác dụng:

+ Có tác dụng đa năng mạnh.

+ Hoạt hoá mạnh.

¨ Chỉ định:

+ Tâm thần phân liệt các thể:

- Căng trương lực.

- Đơn thuần.

- Thanh xuân.

- Di chứng.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh hệ thống thần kinh trung ương .

+ Bệnh tim mạch.

+ Bệnh gan, thận.

+ Thận trọng người già yếu.

¨ Cách sử dụng:

+ Với người lớn có 2 cách dùng:

- Tăng dần: khởi đầu 2-5mg/ngày, những ngày sau có thể tăng dần tới 25-30mg/ngày và thời gian duy trì liều tối ưu là 1-1,5 tháng.

- Ngắt quóng (sốc hoá học): với những trường hợp kháng điều trị. Liều khởi đầu 10-20mg/ngày, những ngày sau tăng nhanh trong 4-7 ngày, tới khi xuất hiện dấu hiệu ngoại tháp, thậm chí ở mức độ nặng (thường liều 50-150mg/ngày).

. Sau khi xuất hiện rối loạn ngoại tháp điển hình thì ngừng thuốc đột ngột.

. Sau 3-5 ngày kể từ khi rối loạn ngoại tháp thoái lui hoàn toàn lại tiếp tục dùng majeptyl với liều tăng nhanh hơn trước tới khi xuất hiện rối loạn ngoại tháp điển hình, sau đó lại ngừng thuốc đột ngột.

. Liệu trình 4-6-8 tuần. 

. Phương pháp ngắt quóng dựa vào quan niệm hiệu quả của thuốc phụ thuộc vào mức độ rối loạn ngoại tháp.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp hay gặp và thường nặng.

+ Rối loạn giấc ngủ, đau đầu.

+ Bồn chồn, sợ hãi, khó chịu.

+ Tăng tiết mồ hôi, nước mắt, nước bọt, đái ít.

+ Hạ huyết áp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với trạng thái vô cảm-mất hoạt động của bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng và các thể của bệnh tâm thần phân liệt mà triệu chứng âm tính chiếm ­ưu thế.

+ Hiệu quả tốt với căng trương lực mạn tính, kháng điều trị.

+ Có tác dụng đa năng, tương ứng sốc insuline.

2.2. Dẫn chất butyrophenon:

2.2.1. Haloperidol (aloperidin, haldol, halidol, haloperidin, haloperin, halophen, halopidol, serenace, ...):

¨ Tác dụng:

+ Chống loạn tâm thần mạnh.

+ An thần mạnh.

+ Ức chế receptor alpha-noradrenalin đặc biệt dopamin trung ương .

+ Hủy adrenalin yếu.

+ Chống nôn mạnh hơn aminazin.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng paranoid.

+ Hội chứng hưng cảm.

+ Hội chứng Kandinsky - Clerambault.

+ Hội chứng căng trương lực mộng thức.

¨ Chống chỉ định:

+ Các tổn thương thực thể:

- Thần kinh trung ương .

- Tim mạch, gan, thận, thiên đầu thống.

+ Rối loạn phân ly.

+ Thận trọng với người già, trẻ em, cơ tể yếu.

¨ Cách sử dụng:

+ Dùng được cả 3 đường: uống, tiêm bắp thịt và tĩnh mạch.

+ Người lớn: uống sau ăn, liều khởi đầu 1,5 mg x 1-3 lần/ngày, những ngày sau có thể tăng tới 5-20 mg/ngày, có thể tăng tới liều đối đa 30 mg/ngày.

+ Cần thiết có thể tiêm bắp 5 mg x 1-2 lần/ngày, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm pha loãng với dung dịch glucoza 5%.

+ Tăng tới liều cho phép ở giới hạn dưới là phù hợp.

+ Thời gian duy trì liều tối ưu là 15-45 ngày. Điều trị củng cố 1,5-4,5mg/ngày x 3-6 tháng .

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp nặng.

+ Rối loạn thần kinh thực vật (mạch nhanh, huyết áp tăng, nhịp thở nhanh, tăng tiết nước bọt, mồ hôi, nhiệt độ tăng...).

+ Rối loạn cảm xúc (bồn chồn) khó chịu, lo sợ, phản ứng âm tính với việc sử dụng thuốc.

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Viêm da.

+ Tăng tế bào limpho đơn nhân.

+ Đái tháo nhạt.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ ức chế hoạt động tâm thần nhưng không gây trầm cảm do thuốc.

+ Tác dụng chọn lọc với các ảo giác và hoang tưởng.

+ Hiệu quả cao với những trường hợp ảo giác chiếm ­ưu thế hơn hoang tưởng.

+ Với những trường hợp mạn tính, kháng với haldol, kết quả điều trị sẽ tốt nếu thay: haldol-triphtazin, haldol-majeptyl.

+ Có tác dụng Hoạt hoá với trạng thái vô cảm-mất hoạt động. 

+ Kết quả tốt với hội chứng paranoid, paraphrenia, paranoia, ảo thanh đa dạng, tâm thần tự động.

2.2.2. Trisedyl (flumoperonum, psicoperidol, trifluperidol, triperidol):

¨ Tác dụng:

+ ức chế mạnh receptor dopamin trung ương .

+ Là neuroleptic mạnh, có cả tác dụng của haldol và majeptyl. 

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt thể căng trương lực, thể đơn thuần, thể thanh xuân, thể di chứng.

+ Hội chứng paranoid mạn tính.

+ Kích động thanh xuân, kích động căng trương lực.

Chống chỉ định: tương tự với haloperidol.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn:  liều khởi đầu 0,5mg x 1 lần/ngày, những ngày sau tăng chậm dần có thể tới 1-5mg/ngày.

+ Cần thiết có thể tiêm bắp thịt 1mg/1 lần

+ Thời gian duy trì liều tối ưu nội trú 1-1,5 tháng, thời gian điều trị ngoại trú với liều 0,5mg/ngày x 3-6 tháng.

+ Trẻ em:

- Dưới 5 tuổi = 1/4 liều người lớn .

- 6 - 15 tuổi = 1/2 liều người lớn.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp xảy ra nhiều, nặng hơn cả hadol và majeptyl.

+ Giảm huyết áp mức độ nhẹ.

+ Tăng tiết mồ hôi.

+ Rối loạn giấc ngủ.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với hoang tưởng mạn tính, hoang tưởng có hệ thống.

+ Tác dụng tốt với ảo thanh đa dạng và kháng thuốc.

+ Cũng có kết quả với:

- Rối loạn hưng phấn với ảo giác-hoang tưởng.

- Rối loạn hưng phấn với căng trương lực và hưng phấn thanh xuân.

+ Khắc phục cả triệu chứng âm tính và dương tính của bệnh tâm thần phân liệt.

+ Có tác dụng đa năng (sốc hoá học).

3. Các neuroleptic khác.

3.1. Dogmatil (sulpiridum, abilit, digton, dobren, dogmalid, eflonyl, eusulpid, mirbanil, modulan, sulpirid, suprium, sursumid, tevavil, tonofit, trilan, vipral, depral,...):

¨ Tác dụng:

+ Kháng serotonin mức độ vừa.

+ Hoạt hoá yếu.

+ Neuroleptic có tác dụng hoạt hoá và chống trầm cảm.

+ Đối kháng với receptor dopamin.

+ Chống ảo thanh.

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt thể đơn thuần và thể di chứng.

+ Trầm cảm-paranoid.

+ Loạn thần ở người cao tuổi.

¨ Chống chỉ định:

+ U tiền liệt tuyến.

+ Cao huyết áp.

+ Hội chứng hưng cảm.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: uống 150-200mg/ngày hoặc tiêm bắp 25-100mg/ngày có tác dụng hoạt hoá. Liều 1200-1600mg/ngày có tác dụng chống loạn thần.

+ ở trẻ em: 1mg/kg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Hầu như không có tác dụng phụ.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ ít độc.

+ Không gây rối loạn ngoại tháp.

+ Có tác dụng hoạt hoá.

+ Chống ảo thanh tốt.

+ Điều chỉnh rối loạn hành vi ở trẻ em.

+ Kết quả kém với tâm thần tự động, hoang tưởng mạn tính.

+ Không có kết quả với trạng thái lo sợ.

+ Không tăng cường tác dụng thuốc mê, ngủ, giảm đau.

+ Khắc phục bệnh tâm thần phân liệt kháng thuốc.

3.2. Leponex (azaleptin, iprox, lapenax, clozapin):

        + Sẽ giới thiệu sâu ở phần thuốc mới.

3.3. Fluphenazinum (lyogen-depo, lyogen-retard, modicat, moditen-depo):

¨ Tác dụng:

+ Là neuroleptic mạnh, tác dụng chậm.

+ Chống loạn tâm thần mạnh.

+ Là thuốc có tác dụng gây hoạt hoá.

+ Tác dụng an thần yếu.

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt thể đơn thuần.

+ Thể di chứng.

+ Thể căng trương lực.

+ Thể paranoid (thường ở giai đoạn củng cố, điều trị ngoại trú).

¨ Chống chỉ định:

+ Giống moditen.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: tiêm bắp thịt với liều 12,5-25mg/1lần trong thời gian 2-3 tuần.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Tác dụng giống fluphenazin enantat, nhưng nhanh hơn.

+ Thời gian tác dụng 25-26 ngày.

+ Hiệu quả cao đối với bệnh tâm thần phân liệt có các triệu chứng âm tính chiếm ­ưu thế.

+ Dùng điều trị ngoại trú, củng cố, những trường hợp chống đối với sử dụng thuốc hàng ngày.

3.4. Pimozide (ORAP-24, P-6238).

¨ Tác dụng: 

+ Tương tự  haldol.

+ Chống loạn tâm thần.

+ Tác dụng bình thần (chống lo sợ).

+ Chống khuynh hướng hung bạo.

¨ Chỉ định:

+ Bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng.

+ Thể đơn thuần.

+ Thể thanh xuân.

+ Điều trị củng cố.

¨ Chống chỉ định:

+ Như­ haldol.

+ Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: uống liều trung bình 2-4mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn ngoại tháp.

+ Rối loạn thần kinh thực vật thường ít gặp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Thuốc tác dụng chậm, sau 2 giờ có tác dụng tối đa, kéo dài trong 6 giờ và 24 giờ thì hết tác dụng.

+ Thích hợp cho điều trị củng cố.

+ Không dùng cho các trường hợp cấp tính.

+ Không gây rối loạn trầm cảm.

4. Thuốc bình thần (tranquilisants).

4.1. Meprobamat (andaxin, meprotan, aneural, biobamat, equanil, gadexyl, harmonin, mepavion, meproban, meprospan, pertranquile, procalmadiol, quanil, miltown, nephentine, pankalma, restenil, sedanyl, sedazil, sedral, tensonan, tranquil, tranquilan, tranquiline, tranquisan,...):

¨ Tác dụng:

+ An dịu, bình thần kèm theo tác dụng ức chế.

+ Giảm căng thẳng cảm xúc.

+ Chống co giật.

+ Tăng cường tác dụng thuốc ngủ, thuốc giảm đau.

+ Giảm thân nhiệt.

+ Nhược cơ xương.

+ Tác dụng yếu lên hoạt động của hệ thống tim mạch, hô hấp, thần kinh thực vật.

+ Ít ảnh hưởng đến cơ trơn.

¨ Chỉ định:

+ Căng thẳng cảm xúc, lo sợ, suy nhược thần kinh thể cường.

+ Rối loạn tâm căn các loại khác nhau.

+ Hội chứng cai rượu.

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Nhân cách bệnh có khuynh hướng kích động.

+ Trầm cảm nhẹ.

+ Điều chỉnh các rối loạn ngoại tháp.

¨ Chống chỉ định:

+ Nhược cơ.

+ Người điều khiển ô tô, xe máy.

+ Người có nghề cần sự tập trung chú ý cao độ.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: liều trung bình 400-2000mg/ngày.

+ Trẻ em:

3-8 tuổi: 0,1-0,2 x 2-3 lần/ngày.

8-14 tuổi: 0,2 x 2-3 lần/ngày.

Thời gian 1 liệu trình là 15 - 30 ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Dị ứng.

+ Thất điều vận động, buồn ngủ.

+ Rối loạn tiêu hoá.

+ Phụ thuộc thuốc (nghiện).

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ ít độc.

+ Có thể dùng cho người già và trẻ em.

+ Kết quả tốt với trạng thái lo sợ, căng thẳng cảm xúc.

4.2. Trioxazin (sedoxazin, trimetozinum, trimetozine):

¨ Tác dụng:

+ An dịu, hoạt hoá.

+ Không gây ức chế còn gọi là tranquilisants ban ngày.

+ Không gây nhược cơ.

+ Không ức chế hoạt động trí tuệ.

¨ Chỉ định:

+ Trầm cảm nhẹ.

+ Suy nhược thể nhược.

+ Suy nhược tâm thần, bi quan, thiếu kiên quyết.

¨ Chống chỉ định:

+ Không dùng vào buổi tối (có thể gây rối loạn giấc ngủ).

¨ Cách sử dụng:

+ Dùng uống.

+ Người lớn: 600-900mg/ngày.

+ Trẻ em: 20-40mg/kg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Dị ứng.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Ít ảnh hưởng tới chức năng hệ thống thần kinh thực vật.

+ Kích thích nhẹ, chỉ nâng mức khí sắc.

4.3. Elinium (librium, ansiacal, benzodiazepin, chlordiazepoxidum, chlordiazepoxide, decadil, equinbral, labiton, lixin, novosed, radepur, sonimen, timosin, viansin,...):

¨ Tác dụng:

+ An dịu, nhược cơ mạnh hơn meprobamat.

+ Chống động kinh.

+ Ít ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh thực vật.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng ám ảnh nghi bệnh.

+ Lo sợ - căng thẳng cảm xúc.

+ Trạng thái kích thích.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan, thận cấp tính.

+ Nhược cơ.

+ Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

+ U ác tính và bệnh cơ thể nặng.

+ Thận trọng với những người điều khiển xe ô tô, xe máy.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn: 5-25mg/ngày.

+ Trẻ em:

5-7 tuổi: 5mg/ngày.

7-10 tuổi: 10mg/ngày.

10-14 tuổi: 25mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Thất điều vận động, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ.

+ Rối loạn tiểu tiện, buồn nôn, táo bón.

+ Rối loạn kinh nguyệt.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với các hội chứng ám ảnh sợ, nghi bệnh, suy nhược thể cường, căng thẳng cảm xúc, rối loạn giấc ngủ.

+ Tác dụng bình thần mạnh hơn trioxazin, meprobamat.

4.4. Seduxen (asiolin, apaurin, apozepam, eridan, lembrol, pacitrian, relanium, quetinil, saromet, serenamin, serensin, sonacon, valitran, valium, vatran, vival,...):

¨ Tác dụng:

+ Tác dụng bình thần mạnh.

+ Kết hợp cả hai tác dụng bình thần và hoạt hoá.

+ Chống co giật.

+ Điều chỉnh các rối loạn thần kinh thực vật.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng ám ảnh sợ, nghi bệnh.

+ Trầm cảm ngoại sinh nhẹ.

+ Động kinh.

¨ Chống chỉ định:

+ Nhược cơ.

+ Glocom.

¨ Cách sử dụng:

+ Có thể dùng đường uống, tiêm bắp thịt và tiêm tĩnh mạch.

+ Người lớn: uống 5-30mg/ngày.

+ Trẻ em:

          Từ 3-5 tuổi: 2-3mg/ngày.

          5-7 tuổi: 3-4mg/ngày.

          7-10 tuổi: 5-6mg/ngày.

          10-14 tuổi: 5-8mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Phụ thuộc thuốc (nghiện).

+ Giảm trương lực cơ, thất điều vận động, mệt mỏi, đau đầu.

+ Nói khó.

+ Rối loạn cơ thắt.

+ Dị ứng.

+ Giảm bạch cầu.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Bình thần mạnh, có thể so sánh mức độ bình thần theo thứ tự: seduxen, elenium, meprobamat, trioxazin.

+ Liều nhỏ có tác dụng hoạt hoá.

+ Liều cao có tác dụng bình thần.

+ Chống động kinh, điều chỉnh rối loạn thần kinh thực vật.

4.5. Nitrazepam (eunovtin, neozepam, apodorm, benzalin, calsmin, dormicum, dumolid, epibenzalin, epinelbon, hypnax, hypsal, nitrodiazepam, pacidrim, pacisyn, radedorm, serenex, somitran, sonipam, sonnolin, livatan, mitidin, mogadan, mogadon, nelbon, nitrenpax):

¨ Tác dụng:

+ Bình thần kém các dẫn chất benzodiazepin.

+ Tác dụng gây ngủ và chống co giật ­ưu thế.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Chống động kinh

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan, thận, nhược cơ.

+ Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

+ Thận trọng với người điều khiển xe ô tô, xe máy.

¨ Cách dùng:

+ Người lớn, uống 5-15mg/ngày.

+ Trẻ em:

          1-5 tuổi: 2,5-5mg/ngày.

          6-14 tuổi: 5mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Thất điều vận động, mệt mỏi.

+ Buồn ngủ ban ngày.

+ Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.

+ Tăng tiết mồ hôi, mạch nhanh.

+ Dị ứng.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Tạo giấc ngủ sinh lý.

+ Chống động kinh.

4.6. Oxylidin (benzoclidinini hydrochloridum, benzoclidine hydrochloride):

¨ Tác dụng:

+ Tác dụng bình thần.

+ Hạ huyết áp.

¨ Chỉ định:

+ Trầm cảm-lo sợ trên bệnh nhân rối loạn tuần hoàn não như cao huyết áp, xơ vữa mạch máu não.

+ Cao huyết áp giai đoạn I và II.

¨ Chống chỉ định:

+ Giảm huyết áp.

+ Rối loạn chức năng thận.

¨ Cách dùng:

+ Người lớn: uống 20-100mg/ngày.

+ Khắc phục cơn cao huyết áp kịch phát: tiêm bắp thịt dung dịch 5% x 1-2 ml/1 lần.

+ Điều chỉnh cơn nhịp tim nhanh kịch phát, tiêm bắp thịt dung dịch 5% x 1 ml/1 lần.

+ Thời gian điều trị một liệu trình có thể kéo dài 15-30 ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Giảm tiết nước bọt, buồn nôn.

+ Dị ứng.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả cao với trạng thái trầm cảm sợ hãi, trên bệnh nhân cao huyết áp, rối loạn tuần hoàn não, nhịp tim nhanh.

+ Cải thiện tuần hoàn não.

5. Tác dụng của các thuốc hưng thần.

5.1. Thuốc hưng thần có tác dụng an thần (êm dịu):

5.1.1. Elavil (amitriptyline, triptyzol, adepril, adepress, amiprin, atrytal, damilen, daprimen, elatral, lantron, laroxal, laroxyl, lentizol, novotriptyl, proheptadien, redomex, saroten, sarotex, triptyl, tryptanol):

¨ Tác dụng:

+ Hưng thần - an thần.

+ Phong bế axetylcholin và kháng histamin mạnh.

+ Kháng serotonin.

¨ Chỉ định:

+ Hội chứng trầm cảm paranoid.

+ Hội chứng suy nhược-trầm cảm.

+ Hội chứng nghi bệnh-trầm cảm.

+ Trạng thái lo sợ-trầm cảm.

+ Trầm cảm tuổi già.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh gan, thận cấp tính và mạn tính.

+ Bệnh tim-mạch, cao huyết áp.

+ Rối loạn tuần hoàn não, tổn thương thực thể não.

+ Nhiễm khuẩn.

+ Đái tháo đường, glocom.

¨ Cách sử dụng:

+ Với người lớn:

- Tăng dần: uống liều khởi đầu 25-50mg/ngày, tăng lên cứ từng nấc một với liều 25mg/ngày, để đạt tới liều tối ưu (thường 120-180mg/ngày).

- Liều tấn công: bằng đường uống 75-150mg/ngày, đường tiêm bắp thịt 50-75mg/ngày.

+ Thời gian duy trì liều tối ưu là 2-4 tuần.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Về thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, run, dị cảm.

+ Về tiêu hoá: giảm tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, ợ chua, ợ nóng, chán ăn, táo bón.

+ Các rối loạn khác: tăng tiết mồ hôi, dị ứng, mạch nhanh, bí tiểu tiện, bùng phát cơn glocom.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Tác dụng tốt với trầm cảm hỗn hợp (kèm theo ảo giác, hoang tưởng và lo  sợ).

+ Hiệu quả cao trong điều trị rối loạn cảm xúc ở bệnh nhân động kinh.

5.1.2. Azaphen (azaxazin, diaphenum, pipofezinum):

¨ Tác dụng:

+ Với các triệu chứng rối loạn trầm cảm.

+ An thần kém hơn so với elavil.

+ Không có tác dụng phong bế acetylcholin.

+ Không độc với cơ tim.

¨ Chỉ định:

+ Trầm cảm hỗn hợp mức độ nhẹ.

+ Trầm cảm do phụ thuộc rượu.

¨ Chống chỉ định:

+ Không kết hợp với IMAO (inhibitor monoaminooxydaza).

¨ Cách sử dụng:

+ Với người lớn: bằng đường uống 75-100mg/ngày (có thể tới 200mg/ngày).

+ Thời gian một liệu trình là 1-1,5 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ ít độc, có thể gặp: chóng mặt, buồn nôn, nôn.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Do không có tác dụng phong bế acetylcholin, nên dùng được cho bệnh nhân glocom.

+ Điều trị nội trú tương đối an toàn.

5.1.3. Pyrazidol (pirlindolum, pirlindole):

Thuộc loại hưng thần 4 vòng.

¨ Tác dụng:

+ Kết hợp cả tác dụng an thần và kích thích.

+ Hoạt hoá với các rối loạn trầm cảm.

+ An thần với trạng thái lo sợ.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn trầm cảm nội sinh.

+ Rối loạn trầm cảm ức chế.

+ Rối loạn trầm cảm hỗn hợp (lo sợ-hoang tưởng).

¨ Chống chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn, viêm gan cấp tính.

+ Bệnh cơ quan tạo máu.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn, đường uống 50-150mg/ngày.

 

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:  Có thể gặp:

- Giảm tiết nước bọt, tăng tiết mồ hôi.

- Run tay, chóng mặt.

- Mạch nhanh, buồn nôn.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hưng thần mạnh như  elavil.

+ Dùng cho những trường hợp có chống chỉ định với các thuốc phong bế acetylcholin.

5.2. Thuốc hưng thần có tác dụng kích thích:

 5.2.1. Melipramin (deprebil, eupramin, imipramin, imipramil, irmin, deprinol, dynaprin, eupramin, surplix, tofranil,...):

¨ Tác dụng:

+ Hưng thần gây kích thích.

+ Tăng quá trình hưng phấn vỏ não, giảm ức chế nội.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn trầm cảm nặng (trầm cảm nội sinh đơn thuần).

+ Rối loạn trầm cảm ức chế tâm thần-vận động.

¨ Chống chỉ định:

+ Bệnh tim mạch, cao huyết áp.

+ Bệnh gan, thận cấp tính và mạn tính.

+ Rối loạn tuần hoàn não, tổn thương thực thể não.

+ Nhiễm khuẩn.

+ Đái tháo đường.

+ Glocom.

+ Kết hợp với IMAO hoặc tiếp ngay sau dùng IMAO.

+ Kết hợp với tireodin.

¨ Cách sử dụng:

Có 2 cách dùng:

+ Tăng dần liều:

- Liều uống: 25-50mg/ngày, hàng ngày tăng 25mg tới liều tối ưu là được và duy trì 2-4 tuần lễ, sau đó giảm dần liều từ từ , duy trì một thời gian và cắt hẳn.

- Liều tiêm bắp thịt: khởi đầu từ 25mg/ngày, cũng tăng hàng ngày 25mg tới liều tối ưu và duy trì 2-3 tuần lễ, sau đó cũng giảm liều từ từ đến liều duy trì bằng thuốc uống và cắt hẳn như­ thuốc uống.

- Liều tối ưu thông thường:  100mg-200mg/ngày.

+ Liều tấn công:

- Uống liều cao ngay từ đầu 150-200mg/ngày.

- Tiêm bắp thịt 75-125mg/ngày.

+ Kết quả thường xuất hiện sau từ 7-10 ngày.

+ Sau 3-4 tuần lễ điều trị không kết quả thì không nên tiếp tục điều trị bằng thuốc này mà chuyển thuốc khác.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, nhược cơ, dị cảm.

+ Mạch nhanh, huyết áp tăng, truỵ tim mạch.

+ Giảm tiết nước bọt, bí đái.

+ Dị ứng, bạch cầu tăng.

+ Mê sảng, hưng phấn.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả tốt với rối loạn trầm cảm ức chế và rối loạn trầm cảm kèm theo ý tưởng tự ty, tự tội.

+ Không có tác dụng phòng bệnh.

5.3. Các thuốc hưng thần khác:

5.3.1. Ftoracizin:

¨ Tác dụng:

+ Hưng thần và an thần.

+ Hưng thần kém elavil, melipramin.

+ An thần mạnh hơn elavil.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn trầm cảm hỗn hợp (lo sợ, ảo giác và hoang tưởng ­ưu thế).

+ Trạng thái lo sợ, căng thẳng cảm xúc.

¨ Chống chỉ định:

+ Các bệnh gan, thận.

+ Loét dạ dày, tá tràng, glocom.

+ U tiền liệt tuyến, giảm trương lực bàng quang.

+ Không kết hợp và không dùng tiếp ngay sau khi ngừng IMAO.

¨ Cách sử dụng: Với người lớn:

- Đường uống: 50-150mg/ngày.

- Tiêm bắp thịt: 25-50mg/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Mệt mỏi, đau tứ chi.

+ Rối loạn bài tiết, giảm tiết nước bọt.

+ Rối loạn tiểu tiện.

+ Hạ huyết áp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Không gây rối loạn ngoại tháp.

+ Không gây hưng phấn.

+ Không kích hoạt các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt.

 5.3.2. Ludiomil (ladiomil, ludionil, maprotilinum):

¨ Tác dụng:

+ Là thuốc chống trầm cảm đa năng.

+ Hưng thần mạnh có cả tác dụng hưng thần và an thần.

¨ Chỉ định:

+ Các loại rối loạn trầm cảm.

+ Trầm cảm kháng điều trị.

¨ Chống chỉ định:

+ Các bệnh gan, thận.

+ Glocom và u tiền liệt tuyến.

+ Không kết hợp với IMAO và không dùng tiếp ngay sau khi ngừng IMAO.

+ Thận trọng với bệnh nhân động kinh.

¨ Cách sử dụng: Với người lớn:

- Uống: 20-70-150mg/ngày.

- Truyền tĩnh mạch chậm khắc phục rối loạn trầm cảm nặng, kháng thuốc, ludimil 25mg và natriclorua 9%o x 250ml.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Giảm tiết nước bọt, buồn nôn, táo bón.

+ Bí tiểu tiện.

+ Mạch nhanh, huyết áp dao động.

+ Mệt mỏi, dị ứng.

+ Rối loạn điều tiết.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ ít độc.

+ Chống trầm cảm mạnh, kết hợp cả tác dụng hưng thần và an  thần.

+ Dùng cho mọi loại rối loạn trầm cảm, thuận tiện trong điều trị ngoại trú.

+ Không có nguy cơ tự sát.

 5.3.3. Anafranil (hydiphen, clomipramin hydroclorid, clodimetylamino propil, dihydrodibenzazepin hydroclorid):

¨ Tác dụng:

+ Là thuốc chống trầm cảm 3 vòng kháng serotonin, hưng thần mạnh

+ Loại hưng thần mạnh, hưng thần kích thích, nhưng kém melipramin.

¨ Chỉ định:  

+ Rối loạn trầm cảm nội sinh cổ điển.

¨ Chống chỉ định:

+ Như­ melipramin.

¨ Cách sử dụng: (Với người lớn)

- Uống viên: 50-100mg/ngày.

- Tiêm bắp thịt: 25mg x 1-2 lần/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, run tay, rối loạn điều tiết.

+ Giảm tiết nước bọt, tăng tiết mồ hôi.

+ Giảm huyết áp.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hiệu quả tác dụng như melipramin.

+ Tác dụng hưng thần nhanh sau 2-4 ngày, tác dụng so với melipramin phải sau 7-10 ngày.

 5.3.4. Lucidril (analux, centrophenoxine, cenrutil, claretil, clofenoxine, acephen, meclofenoxati hydrochloridum, meclofenoxate hydrochloride):

¨ Tác dụng:

+ Kích thích hoạt động hệ thống thần kinh trung ương .

+ Kích thích truyền xung động thần kinh.

+ Tăng cường quá trình chuyển hoá.

¨ Chỉ định:

+ Suy nhược trầm cảm trong các bệnh thực tổn não.

¨ Chống chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh trung ương .

¨ Cách sử dụng:

+ Với người lớn:

- Liều uống: 250mg x 2-3 lần/ngày.

- Liều tiêm bắp thịt: 250mg x 1-2 lần/ngày.

- Liệu trình điều trị có thể 1-3 tháng.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Có thể kích hoạt các hoang tưởng, ảo giác và lo sợ.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Tác dụng tốt với hội chứng suy nhược-trầm cảm trong rối loạn tâm thần tuổi già và các bệnh thực tổn não.

 5.3.5. Pantogamum (calcium-homepatothenat, hopaten...):

¨ Tác dụng:

+ Tăng cường chuyển hoá.

+ Cải thiện oxy não.

+ Chống động kinh.

¨ Chỉ định:

+ Trầm cảm - suy nhược thực tổn não.

+ Trầm cảm - lo sợ ở bệnh nhân động kinh.

+ Rối loạn ngoại tháp do neuroleptic.

+ Chậm phát triển tâm thần.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn:

- Uống sau ăn 25mg x 2-4 lần/ngày.

- Thời gian 1 liệu trình là 1-4 tháng, nghỉ 3-6 tháng có thể tiếp tục.

+ Trẻ em:

- Chậm phát triển trí tuệ: 25mg x 1-4 lần/ngày.

- Thời gian là 3 tháng .

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Dị ứng.

+ Viêm kết mạc.

 

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Hoạt hoá, tăng cường chuyển hoá nhưng giảm co giật, dùng cho những bệnh nhân suy nhược - trầm cảm có nguy cơ co giật.

+ Kết quả tốt với suy nhược - trầm cảm do thực tổn não.

 5.3.6. Pyracetamum (evifor, nootropil, normabrain, pyramem, ucetam):

¨ Tác dụng:

+ Tăng cường quá trình chuyển hoá.

+ Cải thiện tuần hoàn não.

+ Tăng tổng hợp ARN.

¨ Chỉ định:

+ Rối loạn hoạt động trí tuệ.

+ Thiếu oxy não.

+ Trầm cảm - suy nhược.

+ Chậm phát triển tâm thần.

+ Đái dầm.

¨ Chống chỉ định:

+ Có thai.

+ Suy gan cấp tính.

¨ Cách sử dụng:

+ Người lớn (uống): 1,2 - 2,4g/ngày.

+ Trẻ em (uống):

          dưới 5 tuổi: 0,2 x 1-2 lần/ngày.

          5-16 tuổi: 0,2 x 2-3 lần/ngày.

+ Thời gian một liệu trình 2-3 tuần (có thể 2-6 tháng).

+ Có thể liều dùng là 4-8g/ngày, thậm chí 20-30g/ngày.

¨ Tác dụng phụ và biến chứng:

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Rối loạn tiêu hoá.

+ Ở người cao tuổi có nguy cơ bùng phát thiểu năng động mạch vành.

¨ Đặc điểm tác dụng lâm sàng:

+ Không kích hoạt cơn co giật.

+ Hiệu quả cao hồi phục rối loạn hoạt động trí tuệ.

+ Khắc phục các hiện tượng rối loạn trầm cảm có kháng thuốc.

+ Giảm nguy cơ ngoại tháp do neuroleptic.

 

MỘT SỐ THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN MỚI

 

1. Mở đầu.

Các thuốc hướng thần mới được trình bầy trong bài này là những thuốc mới xuất hiện trong một vài thập kỷ gần đây hoặc ch­a được sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

Kể từ năm 1950, khi Charpentier phát hiện ra chlorpromazin đến nay, ngành dược lý tâm thần  đã có những bước tiến rõ rệt và nhiều thuốc mới đã lần lượt ra đời, đem lại nhiều hy vọng cho người bệnh, gia đình cũng như­ xã hội, làm thay đổi kiến trúc bệnh viện, phương pháp quản lý và điều trị bệnh nhân tâm thần.

1.1. Các thuốc chống loạn tâm thần mới:

   Các thuốc chống loạn thần cổ điển (classical antipsychotics) hay còn gọi là loại chống loạn thần thông thường (conventional antipsychotics) có những nhược điểm sau:

+ Hay gây ra những tác dụng phụ về thần kinh và cơ thể như triệu chứng ngoại tháp, triệu chứng loạn vận động muộn, giảm bạch cầu, hội chứng Guillain-Barre và ít nhiều có ảnh hưởng đến tim mạch.

+ Chỉ có tác dụng phần lớn trên các nhóm triệu chứng dương tính, rất ít tác dụng trên các triệu chứng âm tính của bệnh TTPL.

+ Một số bệnh nhân tâm thần có biểu hiện kháng thuốc.

Do đó trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về các loại thuốc mới, nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị. Người ta ­trong vòng 10 năm tới sẽ có những thay đổi lớn lao trong lĩnh vực này và số lượng thuốc chống loạn thần sẽ tăng gấp đôi trên thị trường (J.P. Olie, J.M.Vanelle).

Việc nghiên cứu phát triển các thuốc mới trong vòng 12-13 năm gần đây đã tiêu tốn từ 250 đến 350 triệu đụla; trong khi đó chỉ có 20% số thuốc nghiên cứu được tung ra thị trường. Hiện nay những thuốc chống loạn thần mới, được gọi là loại chống loạn thần không biệt định (atypical antipsychotics), đã đem lại kết quả tốt hơn trong điều trị bệnh TTPL, giảm bớt các triệu chứng phụ nói trên khi điều trị lâu dài, có tác dụng đối với bệnh nhân  kháng thuốc và bệnh nhân có nhiều triệu chứng âm tính.

Các loại thuốc không đặc hiệu này được sắp xếp theo các tính chất: kháng serotonin, không có tính kháng dopamine D2, ít có triệu chứng rối loạn ngoại tháp.

1.2. Các thuốc chống trầm cảm mới:

Sở dĩ có sự xuất hiện các thuốc chống trầm cảm mới là vì các lý do sau đây:

+ Từ 50-60% số bệnh nhân trầm cảm không đáp ứng với thuốc chống trầm cảm cổ điển.

+ Hiệu quả của thuốc chống trầm cảm hiện nay quá chậm, từ 2-5 tuần lễ mới xác định được tác dụng và trong giai đoạn này bệnh nhân hay có ý tưởng và hành vi tự sát. Điều này đòi hỏi một sự theo dõi chặt chẽ của gia đình và nhân viên y tế.

+ Hay có các biến chứng tim mạch và các triệu chứng phụ khác (nếu dùng quá liều có thể gây tử vong).

Các thuốc chống trầm cảm mới có tác dụng ức chế tái hấp thu serotonin, nếu dùng đơn thuần quá liều ít gây biến chứng và tử vong.

Các thuốc chống trầm cảm mới đang được nghiên cứu và sử dụng trên thế giới gồm:

Fluoxetine (prozac), sertraline (zolofl), paroxetine (deroxat), fluvoxamine, venlafaxine (effexor), gepirone, ipsapirone, nefazodone, citalopram, minaprin, duloxetin, minacipran, moclobemide, reboxetin, ritanserin và roxidole.

Hai chất paroxetine, fluvoxamine có cơ chế ngăn cản tái hấp thu serotonin.

Venlafaxine vừa ức chế tái hấp thu serotonin đồng thời ức chế tái háp thu nor-adrenalin và dopamin.

Gepirone và ipsapirone là chất đồng vận 5-HT1a (5-HT1a agonist) có tác dụng tương tự như­ buspirone (buspar) là thuốc chống lo âu.

Nefazodone ngăn cản tái hấp thu serotonine và đồng vận của 5-HT2(5-HT2 agonist).

Một số thuốc chống trầm cảm mới đang nghiên cứu có các cơ chế khác nhau:

 + Chống a2- adrenergic, ngăn cản phosphodiesterase.

 + Đồng vận adenosine, ngăn cản acetylcholinesterase và ngăn cản N-methyl-D-aspartate (NMDA).

 + Ức chế hỗn hợp  nor-adrenalin và serotonin.

 + Ức chế có hồi phục enzym monoaminoxidasa (RIMAO).

1.3. Các thuốc giải lo âu:

 Các thuốc giải lo âu (anxiolytics) có lịch sử phát triển phong phú hơn so với các thuốc khác. Đầu tiên, người ta sử dụng bromure, chloral hydrate, paraldehyde, cây trinh nữ, lạc tiên, long nhãn như một loại thuốc an thần, giải lo âu.

Năm 1935, người ta bắt đầu nghiên cứu về benzodiazepine.

Năm 1954, Berger đã mô tả đặc tính dược lý của meprobamate (andaxin) như một thuốc giải lo âu đầu tiên.

Năm 1955, chất benzodiazepine đầu tiên ra đời.

Đến năm 1957, Sternbach tìm ra chlorzediapoxide với đặc tính an dịu, giải lo âu mạnh, gây ngủ và chống co cứng cơ. Sau đó, nhờ sự tìm ra các receptor của benzodiazepin trên hệ thống TKTW, các thuốc giải lo âu có sự phát triển phong phú và nhanh chóng về số lượng cũng như­  chủng loại.

Tuy vậy, khác với các thuốc chống trầm cảm và an thần, như clozapine hoặc fluoxetin có những thành công nhanh chóng và tạo ra một nhóm thuốc cùng họ, các thuốc giải lo âu được áp dụng cho lâm sàng dè dặt hơn nhiều.

Nhiều loại thuốc chống trầm cảm mới cũng có tác dụng giải lo âu tốt. Một số thuốc chống loạn thần mới cũng có tác dụng giải lo âu mà ít có các dấu hiệu ngoại tháp.

2. Thuốc chống loạn tâm thần mới.

2.1. Amisulpride (solian):

Trình bày: viên nén 50 mg, 200 mg.

Thuốc tiêm: ống 4 ml (200 mg/ 1 ống).

2.1.1. Tác dụng dược lý:

Amisulpride là thuốc chống loạn thần tác dụng nhanh, có hiệu quả đối với cả các triệu chứng âm tính và dương tính.

Sau khi uống, thuốc có nồng độ cao trong máu sau 3 - 7 giờ.

Amisulpride thải qua nước tiểu, phần lớn ở dạng không thay đổi.

Trong 2 giờ đầu, thuốc thải nhanh (thời gian bán hủy 2-3 giờ) và chiếm 80-98% lượng thuốc, sau 24 giờ thuốc thải chậm dần (thời gian bán hủy của số thuốc còn lại là 12-19 giờ. Như vậy có tình trạng tích lũy thuốc nếu bệnh nhân dùng liều đều đặn hàng ngày).

2.1.2. Chỉ định:

+ Trạng thái rối loạn tâm thần có triệu chứng dương tính:

- Tâm thần phân liệt thể paranoid.

- Loạn tâm thần hoang tưởng cấp tính.

+ Trạng thái rối loạn tâm thần  có triệu chứng âm tính:

- Tâm thần phân liệt.

- TTPL thể di chứng.

- Các trạng thái ức chế và chậm chạp vận động.

2.1.3. Chống chỉ định:

+ Dị ứng với một vài benzamide.

+ U tuỷ thượng thận (phenochromocytome).

2.1.4. Chú ý khi sử dụng:

Hội chứng ác tính (da xạm, sốt cao, rối loạn TKTV, ure huyết cao).

+ Không uống rượu trong thời gian điều trị.

+ Bệnh suy gan, thận cần giảm liều.

+ Bệnh nhân bị động kinh cần cảnh giác vì thuốc làm giảm ngưỡng gây co giật.

+ Bệnh nhân lớn tuổi thường nhạy cảm (làm an thần và hạ huyết áp).

+ Ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

+ Phụ nữ có thai: không dùng thuốc trong 3 tháng đầu, vì có thể gây dị dạng, tuy rằng nghiên cứu trên động vật không gây quái thai.

+ Cẩn thận ở bệnh nhân lái xe, thao tác máy móc, thuốc làm giảm tập trung chú ý.

2.1.5. Tương tác giữa các thuốc:

+ Không kết hợp với levodopa.

+ Thuốc có thể làm tăng tính mẫn cảm của thuốc hạ huyết áp.

2.1.6. Tác dụng phụ:

+ An thần, buồn ngủ (khi dùng liều cao)

+ Rối loạn vận động sớm: vẹo cổ, cứng hàm, cơn xoay tròn (crises oculogyres), có thể điều chỉnh bằng thuốc kháng Parkinson, kháng cholinergic.

+ Hội chứng rối loạn ngoại tháp.

+ Rối loạn vận động muộn (khi điều trị lâu dài, không có hiệu quả khi dùng thuốc kháng Parkinson, kháng cholinergic).

+ Hạ huyết áp (hiếm gặp).

+ Bất lực về tình dục ở nam giới, lãnh dục ở phụ nữ.

+ Tắt kinh, chảy sữa, vú to, tăng prolactine máu.

+ Tăng cân.

2.1.7. Liều lượng, cách dùng:

Solian viên 50 mg: thích hợp trong điều trị trạng thái rối loạn tâm thần triệu chứng âm tính, trạng thái ức chế (từ 50-250 mg/ ngày). Đối với trạng thái rối loạn tâm thần triệu chứng dương tính: dùng solian liều cao viên 200 mg và ống tiêm tùy theo dung nạp của từng bệnh nhân, liều lượng từ 600 đến 1200 mg trong 24 giờ.

2.2. Clozapine (leponex):

Trình bày: viên nén 25 mg, 100 mg ´ hộp 30 viên

ống tiêm 2ml chứa 50 mg clozapin.

2.2.1. Tác dụng dược lý:

Clozapine là một thuốc chống loạn thần mới, thuộc nhóm dibenzodiazepine, có tác dụng chống loạn thần mạnh cùng một lúc có tác dụng trên cả các triệu chứng dương tính lẫn âm tính. Clozapine có các đặc điểm sau:

+ Hiếm gây tác dụng rối loạn ngoại tháp.

+ Không làm tăng prolactine trong máu nhiều, không gây chảy sữa và vú to.

+ Có tác dụng êm dịu nhanh và mạnh.

Khác với những thuốc chống loạn thần cổ điển, trong các thực nghiệm trên súc vật, clozapine không gây ra sự giữ nguyên dáng (catalepsy) và không ức chế hành vi định hình gây ra bởi apomorphine. Ngoài tác dụng ngăn chặn trên các thụ thể dopamine (D1 và D2), thuốc còn tác dụng đối kháng ở các thụ thể serotonine (5-HT2) và có tác dụng kháng cholinergic và nor-adrenolytic mạnh.

Sau khi uống, clozapine được hấp thu hầu như hoàn toàn (90-95%), dù dùng khi đói hoặc trong bữa ăn. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1-6 giờ. Thời gian bán hủy trung bình là 12 giờ sau lần uống duy nhất. Được đào thải chủ yếu bằng đường thận (50%) và đường mật (40%).

2.2.2. Chỉ định:

+ Tâm thần phân liệt mãn tính và nặng (đã kéo dài ít nhất 2 năm).

+ Kháng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn tâm thần cổ điển.

Kháng các thuốc chống loạn tâm thần cổ điển được hiểu là đã dùng hai loại thuốc chống loạn thần đủ liều, đủ thời gian mà các triệu chứng rối loạn tâm thần ít có biến đổi.

Không dung nạp có nghĩa là khi dùng thuốc chống loạn tâm thần cổ điển, xuất hiện nhiều triệu chứng phụ tương đối nặng ( như rối loạn ngoại tháp, rối loạn vận động muộn).

2.2.3. Chống chỉ định:

+ Dị ứng với leponex.

+ Tiền sử có bị giảm bạch cầu hạt (giảm toàn bộ các bạch cầu đa nhân) hoặc mất bạch cầu hạt gây ra do thuốc hoặc các bệnh về máu.

+ Các bệnh loạn thần do rượu hoặc nhiễm độc, nhiễm độc thuốc, hôn mê.

+ Các bệnh gan, thận hoặc tim nặng.

+ Glocom góc đóng.

+ Rối loạn tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt (do các tác dụng kháng cholinergic của clozapine).

+ Không được dùng với rượu (do tương tác thuốc).

2.2.4. Chú ý khi sử dụng:

Leponex có thể gây giảm bạch cầu hạt đưa đến mất bạch cầu hạt với tỉ lệ được ­ước lượng vào khoảng 1-2%. Do đó leponex chỉ dùng cho những bệnh nhân tâm thần phân liệt sau:

+ Có số lượng và công thức máu bình thường trước khi bắt đầu điều trị  (bạch cầu trên 3500/mm3 và công thức máu bình thường).

+ Xét nghiệm số lượng và công thức bạch cầu phải được thực hiện đều đặn (mỗi tuần một lần trong 4 tuần đầu rồi sau đó ít nhất mỗi tháng một lần trong suốt thời gian điều trị).

Các bác sĩ phải tuân thủ toàn bộ các biện pháp an toàn bắt buộc. Mỗi lần khám, phải nhắc bệnh nhân đến bác sĩ ngay khi có các triệu chứng nghi nhiễm khuẩn, sốt hoặc đau họng.

Ngoài ra phải áp dụng bắt buộc các biện pháp sau đây:

+ Không được dùng leponex cùng lúc với các thuốc có khả năng làm giảm bạch cầu (nhất là các thuốc an thần kinh cổ điển hoặc các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là aminazin). Cấm sử dụng cùng lúc với các thuốc chống loạn tâm thần có tác dụng kéo dài (do thuốc không thải nhanh ra ngoài cơ thể trong trường hợp giảm bạch cầu hạt).

+ Trong trường hợp bị nhiễm khuẩn, nếu số bạch cầu dưới 3500/ mm3 hoặc số bạch cầu giảm đáng kể so với số lượng ban đầu (ngay cả khi vẫn còn cao hơn 3500 mm3 và/hay số bạch cầu đa nhân trung tính giữa 2000 và 1500/ mm3 ) thì số bạch cầu và bạch cầu trung tính phải được kiểm tra lại ít nhất 2 lần mỗi tuần. Nếu số bạch cầu giảm xuống dưới 3000 mm3 và/ hay nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/ mm3 thì sự điều trị bằng leponex phải được ngừng ngay lập tức. Số lượng và công thức bạch cầu sẽ được kiểm tra hàng ngày và bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ để phát hiện các triệu chứng giống như cúm hoặc các triệu chứng khác gợi ý một sự nhiễm khuẩn.

+ Nếu đã ngừng leponex, số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 200/ mm3 và/ hay số bạch cầu trung tính dưới 100/mm3 , sự điều trị phải được kiểm soát bởi một bác sĩ chuyên khoa huyết học và trong điều kiện có thể được thì chuyển bệnh nhân đến một trung tâm chuyên khoa và cách ly.

+ Nếu đã dừng điều trị vì giảm bạch cầu theo các tiêu chuẩn đã được xác định ở trên (số bạch cầu dưới 3000/mm3 và số bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3) thì không được dùng trở lại leponex.

+ Ở các bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc bị rối loạn tim mạch, suy thận hoặc gan, liều khởi đầu sẽ là 12,5 mg trong ngày đầu tiên, uống một lần và tăng liều sẽ từ từ hơn. Nếu bệnh nhân có bệnh gan nhưng không nặng thì cần theo dõi về lâm sàng và cận lâm sàng đều đặn các chức năng gan.

+ Hạ huyết áp tư thế, có hoặc không có ngất, có thể xảy ra trong lúc điều trị bằng leponex. Rất hiếm (khoảng 1/3000 trường hợp), có truỵ mạch (collapsus), đôi khi có kèm theo ngừng tim hay ngừng hô hấp. Các biểu hiện này tuy rất hiếm và chủ yếu xảy ra khi tăng liều leponex quá nhanh hoặc gặp ở bệnh nhân mới vào đợt điều trị sau liều đầu tiên. Do vậy cần theo dõi sát bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng leponex.

+ Tăng nhiệt độ tạm thời, thường là lành tính, trên 380C có thể xảy ra, nhất là trong 3 tuần đầu, có thể kèm theo một sự tăng hoặc giảm số lượng bạch cầu. Cần phải loại trừ một tình trạng nhiễm trùng hoặc sự phát triển của hiện tượng mất bạch cầu. Nếu sốt cao, da tái, tăng ure máu thì cần nghĩ đến hội chứng ác tính do các thuốc an thần kinh.

+ Ở người già, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp (một liều 12,5 mg vào ngày đầu tiên) và mỗi ngày tăng thêm 12,5 mg.

+ Ở người mang thai: nguy cơ gây dị tật chưa được xác định. Nếu được chỉ định thì nên cố gắng rút ngắn thời gian dùng thuốc trong lúc mang thai, nên giảm liều vào cuối thai kì. Theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hoá của trẻ sơ sinh trong một thời gian.

+ Ở người đang cho con bú: các nghiên cứu ở động vật gợi ý rằng, clozapine được bài tiết trong sữa mẹ, do đó không nên cho con bú khi đang dùng leponex.

+ Sự  tỉnh táo và lái xe: cần lưu ý những người lái xe và sử dụng máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt lúc mới bắt đầu điều trị.

2.2.5. Tương tác thuốc:

+ Không được dùng chung clozapine với các thuốc có khả năng làm giảm bạch cầu cũng như­ các thuốc chống loạn tâm thần khác.

+ Không được uống rượu vì rượu làm tăng tác dụng êm dịu của các thuốc an thần kinh, ảnh hưởng trên sự tỉnh táo có thể gây nguy hiểm cho việc lái xe và sử dụng máy móc.

+ Tránh sử dụng các đồ uống có rượu và các thuốc pha trong rượu.

+ Các thuốc chữa bệnh khác kết hợp cần lưu ý:

- Các thuốc chữa cao huyết áp, có nguy cơ làm tăng hiện tượng hạ huyết áp tư thế.

- Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương , các dẫn xuất của morphin (các thuốc giảm đau và chống ho), phần lớn các thuốc kháng histamine H1, barbituric, benzodiazepine, các thuốc bình thản không thuộc nhóm benzodiazepine, clonidine và các thuốc có liên quan làm tăng sự ức chế thần kinh trung ương , có thể gây hậu quả nghiêm trọng, nhất là khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

- Thận trọng với những bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng gần đây các thuốc benzodiazepine hoặc thuốc hướng tâm thần khác vì làm tăng nguy cơ truỵ tim mạch, mà trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể kèm theo ngừng hô hấp hoặc ngừng tim.

- Các chất ức chế men chuyển do có tác dụng chống cao huyết áp nên có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế khi dùng phối hợp với leponex.

- Atropin và các chất khác có tác dụng giống atropin (imipramin, phần lớn các thuốc kháng histamine H1, các thuốc chống Parkinson có tính chất kháng cholinergic, các thuốc chống co thắt kiểu atropin, disopiramide) sẽ làm tăng thêm các tác dụng phụ kiểu atropin như bí tiểu tiện, táo bón, khô miệng, dón đồng tử.

- Warfarine và các thuốc khác liên kết mạnh với các protein trong huyết tương có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc này hoặc của leponex (do sự cạnh tranh ở các vị trí liên kết).

- Cimetidin có nguy cơ làm tăng nồng độ của clozapine trong huyết tương và làm tăng tác dụng phụ.

- Phenytoin và các chất cảm ứng (inducteurs) khác của cytochrome P450 có nguy cơ làm giảm nồng độ của clozapine trong huyết tương nên có thể làm giảm tác dụng của leponex.

- Lithium và các thuốc an thần khác có thể làm tăng nguy cơ về hội chứng ác tính do các thuốc an thần kinh.

- Adrenalin và các dẫn xuất của chúng có thể gây tác dụng đảo ngược trên huyết áp động mạch (nguy cơ làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp).

2.2.6. Tác dụng phụ:

+ Mất bạch cầu hạt là nguy cơ gắn liền với sự điều trị bằng leponex. Phần lớn các trường hợp (khoảng 80%) xảy ra trong 18 tuần đầu của đợt điều trị. Mặc dù, tình trạng này thường phục hồi sau khi ngừng điều trị nhưng phản ứng này có thể gây tử vong. Dừng ngay lập tức sự điều trị có thể ngừa được sự mất bạch cầu hạt. Sự theo dõi công thức bạch cầu là bắt buộc.

+ Ngược lại, các bệnh nhân điều trị bằng leponex có thể có hiện tượng tăng bạch cầu eosiniphile, đặc biệt lúc mới bắt đầu điều trị.

+ Các tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn ngủ, tăng tiết nước bọt (không thể giải thích được bằng lý thuyết), nhịp tim nhanh và mệt mỏi.

+ Trong những tuần điều trị đầu tiên, các tác dụng phụ có liên quan đến rối loạn của hệ thần kinh thực vật như khô miệng, rối loạn điều tiết mắt, rối loạn điều hoà thân nhiệt và tiết mồ hôi, hạ huyết áp tư thế và đôi khi gặp tăng huyết áp.

+ Hiếm khi gặp trụy mạch kèm ức chế hô hấp hoặc ngừng hô hấp. Các tác dụng trên tim với biến đổi ECG và có trường hợp ngoại lệ có thể có loạn nhịp, viêm màng ngoài tim và viêm cơ tim (có hoặc không có tăng bạch cầu ái toan) đã được ghi nhận và một số có thể tiến triển gây tử vong. Túm lại, sự xuất hiện các rối loạn tim không điển hình phải nghĩ đến chẩn đoán viêm cơ tim.

+ Các rối loạn dạ dày- ruột như­: táo bón, buồn nôn, nôn và hiếm hơn là các rối loạn chức năng gan (tăng các men của gan hoặc ứ mật) đã được báo cáo.

+ Sự tăng cân cũng đã được nhận thấy ở một số bệnh nhân khi điều trị dài ngày.

+ Có thể có các biến đổi điện não (bao gồm sự xuất hiện các phức hợp mũi nhọn-sóng), giảm ngưỡng co giật động kinh phụ thuộc vào liều thuốc và hiếm hơn là các cơn động kinh. Nếu bị co giật thì nên giảm liều và nếu cần thì cho thêm điều trị kháng động kinh. Nên tránh dùng tegretol vì có thể gây ức chế tủy xương. Đối với các thuốc chống động kinh khác thì khả năng có tương tác về dược động lực cần được nghiên cứu.

+ Các triệu chứng rối loạn ngoại tháp chủ yếu giới hạn vào run, bồn chồn và cứng cơ. Nếu các tác dụng phụ này xuất hiện  thì cường độ và thời gian kéo dài của chúng ít hơn các thuốc an thần kinh khác.

+ Các trường hợp hội chứng ác tính đã được thông báo ở những bệnh nhân được điều trị với leponex đơn độc hoặc có kết hợp với lithium hoặc các thuốc chống loạn thần khác.

+ Các trường hợp tiểu tiện không tự chủ (incontinence) bí tiểu và hiếm hơn như cương đau dương vật (priapism) đã được báo cáo.

+ Đột tử chưa giải thích được là một sự kiện đã được biết ở các bệnh nhân tâm thần có được điều trị hoặc không được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, các trường hợp tương tự  riêng lẻ cũng được báo cáo với bệnh nhân được điều trị bằng leponex.

2.2.7. Liều lượng và cách sử dụng:

Liều thuốc phải phù hợp cho từng bệnh nhân và đối với mỗi bệnh nhân nên dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả.

+ Liều ban đầu: 1/2 viên 25 mg (12,5 mg) ngày đầu tiên, rồi tăng mỗi ngày 25-50 mg để đạt đến 300 mg /ngày trong vòng 4- 21 ngày. Nếu cần, liều có thể tăng từng nấc 50-100 mg, một hoặc 2 tuần mỗi lần.

+ Liều trung bình: 300-400 mg/ ngày chia làm nhiều lần; tổng liều hàng ngày có thể chia thành các liều không bằng nhau, liều cao nhất cho vào buổi tối. Liều trên 400 mg/ ngày có nhiều tác dụng phụ (nhất là các cơn co giật).

+ Liều tối đa: 600 mg/ ngày, ở một vài bệnh nhân có thể cần dùng những liều cao hơn, song mỗi lần tăng liều không được quá 100 mg và không được vượt quá liều tối đa là 900 mg/ ngày.

+ Liều duy trì: sau khi đó đạt được kết quả điều trị tốt nhất, thuốc có thể được duy trì bằng cách giảm dần đến mức 150-300 mg/ ngày, khi liều duy trì không quá 200 mg/ ngày thì có thể dùng 1 lần duy nhất vào buổi tối.

+ Ngừng điều trị: nên giảm dần liều trong vòng 2 tuần lễ, nếu cắt thuốc đột ngột (do giảm bạch cầu trung tính) thì nên theo dõi sát bệnh nhân để tránh nguy cơ bừng phát trở lại các triệu chứng rối loạn tâm thần.

+ Điều trị trở lại: ở những bệnh nhân đã ngừng thuốc từ 2 ngày trở lên, sự điều trị sẽ bắt đầu lại ở liều 12,5 mg (1/2 viên 25 mg) một đến 2 lần ở ngày đầu tiên. Nếu liều này được dung nạp tốt, sự tăng liều có thể nhanh hơn. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân tiền sử có bị ngừng tim hoặc hô hấp, khi cho leponex, khi tăng liều cần phải hết sức thận trọng.

+ Chuyển từ thuốc chống loạn thần cổ điển sang dùng leponex thường thì nên giảm dần liều trong khoảng 1 tuần lễ, sau đó dùng leponex ít nhất 24 giờ sau khi đã ngừng thuốc theo phác đồ đã mô tả trên.

2.2.8. Quá liều:

+ Những trường hợp tử vong đã được báo cáo thường là liều trên 2000 mg. Tuy nhiên một sự tiến triển tốt đã được nhận thấy đối với những liều trên 4000 mg.

+ Triệu chứng của quá liều là sự tăng cường các tác dụng kháng cholinergic và an dịu, co giật, tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, hội chứng lú lẫn, kích động, mê sảng, tăng phản xạ, hôn mê, hạ huyết áp, truỵ mạch, tim nhanh, các biểu hiện nặng ở tim (loạn nhịp tim, bloc nhĩ thất, ngoại tâm thu), ức chế hô hấp.

+ Điều trị: rửa dạ dày rồi cho than hoạt tính trong vòng 6 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Điều trị triệu chứng tại cơ sở chuyên khoa ít nhất 5 ngày (do khả năng có các phản ứng chậm).

+ Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, kiểm soát nước- điện giải và sự thăng bằng kiềm-toan. Nên tránh sử dụng adrenaline và các dẫn xuất của nó trong điều trị hạ huyết áp (do khả năng có tác dụng đảo ngược của adrenaline).

2.3. Risperidone (risperdal):

Trình bày: Viên nén 1 mg, 2 mg, 3 mg và 4 mg.

2.3.1. Tác dụng dược lý:

+ Risperidone là một dẫn xuất benzisoxazole. Đây là một thuốc chống loạn thần thuộc thế hệ mới có ái lực cao các thụ thể serotonine type 2 (5-HT2), dopamine D2a1 adrenergic và kém hơn đối với các thụ thể a2 adrenergic và histamine H1. Risperidone không gắn vào các thụ thể dopamine D1 và muscarinic. Qua các nghiên cứu so sánh với placebo và haloperidol cho thấy risperidone là thuốc chống loạn thần hiệu quả đối với các triệu chứng dương tính lẫn âm tính của TTPL. Do các ­u điểm kể trên và tương đối ít tác dụng phụ, risperidone được xem là một thuốc mới có nhiều hứa hẹn trong việc điều trị bệnh TTPL. Risperidone được phép sử dụng đầu tiên tại Canada năm 1993 và tại Mỹ năm 1994.

+ Risperidone được hấp thu tốt sau khi uống và do thức ăn không có ảnh hưởng đến sự hấp thu này nên risperidone có thể dùng trong hoặc ngoài các bữa ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Risperidone được chuyển hoá chủ yếu qua đường hydroxylation và oxidase N-dealkylation. Chất chuyển hoá chính là 9 - hydroxy risperidone cũng có tác dụng như risperidone. Do đó, tác dụng lâm sàng của thuốc là do risperidone và 9 - hydroxy risperidone. Thời gian bán hủy của risperidol là 3 giờ và 9-hydroxy risperidol là 24 giờ. Nồng độ ổn định trong máu đối với risperidone là 1-2 ngày và đối với 9- hydroxy risperidone là 5-6 ngày.

+ Sau khi dùng thuốc 1 tuần lễ, 70% liều thuốc sẽ được thải qua nước tiểu và 14% qua phân.

2.3.2. Chỉ định:

Bệnh tâm thần phân liệt (cấp tính và mạn tính). Ngoài ra còn được chỉ định điều trị cho các trường hợp loạn thần khác có các triệu chứng dương tính hoặc âm tính nổi bật.

Risperidone cũng làm giảm bớt các triệu chứng gắn liền với cảm xúc nh­: trầm cảm, mặc cảm tội lỗi, lo âu ở bệnh nhân TTPL.

2.3.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với risperidone. Các bệnh nhân có tiền sử tăng cảm ứng với thuốc risperdal.

2.3.4. Chú ý khi dùng:

+ Về tim mạch: trong các thử nghiệm lâm sàng, risperidone gây hạ huyết áp tư thế và tim đập nhanh, đặc biệt là trong thời gian vài tuần đầu. Ngất, loạn nhịp tim và bloc nhĩ-thất hiếm gặp. Để giảm tối đa hiện tượng hạ huyết áp và ngất, có thể giảm liều ban đầu còn 1 mg ´ 2 lần/ ngày ở người lớn và 0,5 mg ´ 2 lần ở người già, suy nhược, suy gan..., hoặc bằng cách tăng liều rất chậm. Nếu hạ huyết áp xảy ra thì có thể giảm liều thuốc.

+ Do các bệnh nhân bị bệnh tim đã được loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng nên risperidone phải được dùng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu não, các bất thường về dẫn truyền...) và các tình trạng khác như­ mất nước và giảm thể tích máu. Cần chăm sóc đặc biệt để tránh hạ huyết áp ở các bệnh nhân có tiền sử suy yếu mạch máu não hoặc bệnh tim thiếu máu (ischemic heart disease) và ở những bệnh nhân đang dùng thuốc hạ huyết áp.

+ Hội chứng ác tính cũng có thể gặp đối với risperidone.

+ Rối loạn vận động muộn: là một hội chứng có thể không phục hồi với các cử động bất thường, không tự ý; gặp ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống loạn thần cổ điển. Mặc dù rối loạn vận động muộn hay gặp nhất ở người già, đặc biệt là phái nữ, ngay lúc khởi đầu điều trị khó tiên đoán là bệnh nhân sẽ bị rối loạn vận động muộn.

+ Risperidone có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần sự tỉnh táo. Do đó, cần phải lưu ý khi dùng cho bệnh nhân có lái xe hoặc sử dụng máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ.

+ Động kinh: các thuốc chống loạn thần cổ điển đều làm giảm ngưỡng động kinh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, động kinh đã xảy ra ở một vài bệnh nhân điều trị bằng risperidone. Do đó cần thận trọng khi cho risperidone ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có các yếu tố khác dễ gây co giật.

+ Tương tác thuốc: nguy cơ về khả năng tương tác thuốc giữa risperidone và các thuốc khác chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Risperidone có thể làm tăng tác dụng của rượu, các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương  cũng như­ tác dụng của các thuốc chống cao huyết áp. Do khả năng gây hạ huyết áp, risperidone có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp của các thuốc điều trị cao huyết áp.

+ Risperidone có thể đối kháng lại tác dụng của levodopa và các thuốc thuộc nhóm dopamine:

- Carbamazepine làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của risperidone và chất chuyển hoá của nó là 9- hydroxy risperidone. Các tác dụng tương tự cũng được nhận thấy với các chất cảm ứng enzym của gan khác. Do đó, nếu có điều trị kết hợp với các thuốc này thì liều của risperidone phải được điều chỉnh lại. Khi ngừng dùng các thuốc này thì liều của risperidone phải được xem lại và nếu cần thì phải giảm bớt.

- Ngoài ra, sự tương tác giữa risperidone và một số các thuốc khác như­ các phenothyazines, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc trên serotonin (SSRI) và một số thuốc chống beta cũng phải được xét đến.

- Các tác dụng về nội tiết: risperidone làm tăng đáng kể nồng độ prolactine trong huyết thanh, tăng cao hơn ở bệnh nhân được điều trị với haloperidol. Do khoảng 1/3 trường hợp ung thư vú ở người lệ thuộc vào prolactine nên risperidone chỉ nên cho ở những bệnh nhân này khi hết sức cần thiết. Cũng cần thận trọng khi điều trị bằng risperidone ở những bệnh nhân u tuyến yên. Các biểu hiện thường đi kèm với nồng độ cao của prolactine là vô kinh, chảy sữa hoặc đa kinh. Khi điều trị dài hạn, sự tăng cân cũng được ghi nhận (trung bình 2-3 kg).

- Chưa thấy risperidone gây độc tính trực tiếp trên sự sinh sản ở động vật. Tuy nhiên, do làm tăng tiết prolactin và ức chế thần kinh trung ương  nên khả năng sinh sản và sự sống sút của chuột con có bị ảnh hưởng. Risperidone ch­a thấy gây quái thai ở chuột và thỏ.

+ Tuy nhiên, ở người do sự an toàn của risperidone trong lúc mang thai vẫn chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc này trong lúc mang thai trừ khi hết sức cần thiết và sau khi đã cân nhắc lợi hại.

- Ở người đang cho con bú: hiện chưa biết rõ là risperidone có được tiết vào sữa mẹ hay không. Còn ở động vật thì risperidone xuất hiện trong sữa với nồng độ tương đương trong huyết tương trong khi nồng độ của 9- hydroxy risperidone còn cao hơn trong huyết tương. Do đó không nên cho con bú khi đang dùng risperidone.

- Ở người già: hiện nay kinh nghiệm sử dụng risperidone ở người già còn hạn chế, đặc biệt ở các liều trên 30 mg/ ngày. Do risperidone được thải chậm hơn nên cần thận trọng khi cho thuốc ở những đối tượng này cho đến khi có được nhiều kinh nghiệm hơn. Philipp M. và Davison M. (1997) đã dùng risperdal điều trị cho bệnh nhân loạn thần tuổi già cũng rất an toàn và hiệu quả, ít triệu chứng ngoại tháp, điểm thang PANSS giảm trên 20 %.

- Ở trẻ em: sự an toàn và hiệu quả của risperidone đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Tuy vậy, Armenteros L. và cs.(1997) đã dùng risperdal liều 6,6 mg điều trị cho trẻ vị thành niên (từ 11- 18 tuổi) thấy dung nạp tốt và có sự thuyên giảm qua điểm của thang PANSS.

- Ở người suy gan: hiện nay chưa có kinh nghiệm ở nhóm bệnh nhân này. Mặc dù dược động lực của thuốc ở những bệnh nhân suy gan giống như ở những người trẻ tình nguyện, phần tự do của risperidone gia tăng. Do điều này có thể đưa đến các tác dụng dược lý quan trọng hơn nên cần giảm một nửa liều khởi đầu cũng như­ các mức tăng liều về sau.

- Ở người suy thận: do dược động lực của thuốc bị ảnh hưởng nhiều và do kinh nghiệm lâm sàng nên hiện nay chưa xác định được liều thuốc ở nhóm bệnh nhân này.

- Đối với bệnh nhân Parkinson: cũng như­ các thuốc phong bế dopamine khác, risperidone có thể làm bệnh Parkinson nặng thêm, do đó phải hết sức thận trọng khi sử dụng.

2.3.5. Tác dụng phụ:

+ Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ hay gặp nhất là: mất ngủ, bứt rứt, các rối loạn ngoại tháp, lo âu và đau đầu. Trong một số trường hợp, rất khó phân biệt các tác dụng phụ với các triệu chứng của bệnh rối loạn tâm thần.

+ Các tác dụng phụ nặng hơn như ngất, loạn nhịp tim, bloc nhĩ- thất  và các cơn co giật thường ít gặp.

+ Hội chứng Parkinson thường nhẹ, phục hồi sau khi giảm liều và cho các thuốc kháng Parkinson.

+ Đôi khi có thể gặp hạ huyết áp tư thế kèm theo choáng váng và nhịp tim nhanh, đặc biệt khi dùng liều cao ban đầu.

+ Risperidone làm tăng nồng độ prolactine trong huyết tương với các biểu hiện kèm theo như­ vô kinh, chảy sữa và đa kinh (menorrhagia).

+ Tăng cân, rối loạn cương dương vật, xuất tinh và cực khoái, nổi mẩn đỏ cũng gặp trong lúc điều trị  bằng risperidone.

+ Cũng như­ các thuốc chống loạn tâm thần cổ điển, đôi khi có thể gặp các trường hợp rối loạn nước- điện giải do bệnh nhân uống nhiều nước hoặc do sự bài tiết bất thường của ADH.

+ Khi điều trị dài hạn từ 1 năm trở lên, risperidone có các tác dụng phụ như­:

- Về tâm thần: mệt mỏi, khó tập trung, buồn ngủ, giảm hoặc tăng thời gian ngủ, rối loạn trí nhớ, hay chiêm bao.

- Rối loạn thần kinh thực vật: choáng váng khi thay đổi tư thế, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, tiểu nhiều, uống nước nhiều, hồi hộp, tim đập nhanh, giảm tiết nước bọt, rối loạn điều tiết, hay đổ mồ hôi, tiêu chảy.

- Các tác dụng phụ khác: tăng cân, giảm cân, vô kinh, rối loạn bài tinh và cương dương vật, giảm hoặc tăng tình dục, đau căng đầu, rối loạn cực khoái.

Ngoài ra, từ sau khi thuốc được bán ở thị trường, còn ghi nhận thêm tác dụng phụ như­: phù, tăng các men gan, các biểu hiện dị ứng ở da bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, dị ứng toàn thân, sốc phản vệ, hội chứng ác tính các thuốc an thần kinh và những trường hợp hiếm gặp như rối loạn vận động muộn, tăng huyết áp, giảm bạch cầu và cương đau dương vật. Cũng như­ các thuốc an thần kinh khác, đột tử cũng được ghi nhận trong khi điều trị bằng risperidone. Hầu hết các bệnh nhân này đều có bệnh tim mạch từ trước hoặc bị bệnh béo phì. Hiện mối quan hệ với risperidone vẫn chưa được xác định.

2.3.6. Liều lượng và cách sử dụng:

+ Để tránh hạ huyết áp tư thế, liều lượng của risperidone phải được tăng từ từ.

+ Người lớn: risperidone nên được cho thành 2 lần/ ngày, thường bắt đầu với 1 mg ´ 2 lần/ ngày. Liều này phải được tăng lên 2 mg ´ 2 lần/ ngày ở ngày thứ 2, rồi 3 mg ´ 2 lần/ ngày ở ngày thứ 3.

+ Các bệnh nhân có các bệnh về gan, thận, tim mạch, người già, nên tăng liều từ từ hơn. Các điều chỉnh liều về sau, nếu có chỉ định, nên xảy ra trong khoảng thời gian không dưới 1 tuần . Việc tăng hoặc giảm liều nên theo từng nấc 0,5 mg ´ 2 lần/ ngày. Do sự an toàn của các liều trên  16 mg/ ngày chưa được đánh giá, không nên dùng những liều thuốc cao hơn liều này.

+ Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tác dụng điều trị tối ưu nằm trong khoảng 4-8 mg/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần những liều cao hơn trong khi ở một số bệnh nhân khác sự tăng liều lại làm giảm tác dụng điều trị.

+ Cần lưu ý những bệnh nhân dễ bị hạ huyết áp và nên dùng liều khởi đầu thấp khoảng 0,5 mg ´ 2 lần/ ngày.

+ Người già: do kinh nghiệm về risperidone ở người già còn hạn chế và sự thải thuốc chậm hơn ở những người này, risperidone nên được dùng thận trọng cho đến khi có đủ kinh nghiệm. Liều risperidone nên tăng rất từ từ, bắt đầu bằng 0,5 mg ´ 2 lần/ ngày đến liều tối đa hàng ngày khoảng 3 mg. Cần lưu ý khả năng tích tụ thuốc.

+ Bệnh nhân suy gan: dược động và dược lực của risperidone không thay đổi ở bệnh nhân suy gan với liều duy nhất 1 mg. Tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm lâm sàng ở những người bệnh nhân này và cho đến khi có đủ kinh nghiệm thì nên theo chế độ cho thuốc như sau: liều khởi đầu là 0,5 mg ´ 2 lần/ ngày. Liều này có thể được điều chỉnh theo từng bệnh nhân bằng cách tăng mỗi lần 0,5 mg ´ 2 lần/ ngày cho đến 1 hoặc 2 mg ´ 2 lần/ ngày.

+ Bệnh nhân suy thận: vì dược động và dược lực  của risperidone thay đổi rất nhiều ở các bệnh nhân suy thận, ngay cả khi dùng liều duy nhất 1 mg và do hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng, liều thuốc chưa được xác định ở nhóm bệnh nhân này.

+ Từ các thuốc chống loạn tâm thần khác chuyển sang risperidone, khi có thể được: giảm từ từ các thuốc đã dùng và bắt đầu dùng risperidone. Trong mỗi trường hợp, nên rút ngắn tối đa thời gian chồng lắp. Đối với bệnh nhân đã dùng thuốc chống loạn thần có tác dụng kéo dài, nên bắt đầu risperidone vào đúng lần tiêm tới. Việc sử dụng các thuốc kháng Parkinson phải được đánh giá lại vào từng thời gian.

2.3.7. Xử trí quá liều:

Các trường hợp quá liều risperidone đã được báo cáo với các liều ư­ớc lượng giữa 20- 360 mg. Triệu chứng gồm buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và các triệu chứng rối loạn ngoại tháp. Trong 1 trường hợp (240 mg) có giảm Na và K huyết với QT kéo dài và phức hợp QRS giãn rộng trên ECG.

Xử trí quá liều: do không có thuốc giải độc chuyên biệt đối với risperidone, điều trị chủ yếu truyền các dung dịch huyết thanh để giải độc và nâng đỡ cơ thể.

Rửa dạ dày (sau khi đã đặt nội khí quản nếu bệnh nhân hôn mê) và cho than hoạt tính cùng thuốc tẩy.

Cần duy trì đường thở thông thương để đảm bảo sự cung cấp oxy đầy đủ và chống suy hô hấp.

Cần theo dõi tim mạch và ECG để phát hiện các loạn nhịp nếu có. Điều trị hạ huyết áp và trụy tuần hoàn bằng dịch truyền tĩnh mạch. Không nên dùng adrenaline.

Trong trường hợp có phản ứng rối loạn ngoại tháp nặng thì có thể cho các thuốc kháng Parkinson. Theo dõi chặt chẽ về nội khoa và điện tim cho đến khi bệnh nhân phục hồi.

Khi xử trí quá liều, thầy thuốc cần lưu ý khả năng có liên quan ngộ độc cùng lúc nhiều loại thuốc.

2.4. Olanzapine (zyprexa):

2.4.1. Mô tả:

       Olanzapine là thuốc an thần không biệt định, đó là thienobenzodiazepine.

Thuốc được FDA cho phép sử dụng trên người tại Mỹ cuối năm 1996. Thuốc do hóng Eli Lilly nghiên cứu và sản xuất. Biệt dược zyprexa chứa 5 mg, 7,5 mg và 10 mg olanzapine đúng thành viên nén bao mầu trắng. 

2.4.2. Tác dụng dược lý:

Thuốc có hiệu quả tác dụng cao trên cả triệu chứng âm tính và dương tính của tâm thần phân liệt, được đánh giá là tốt hơn thuốc an thần kinh cổ điển haloperidol trên triệu chứng dương tính. Đặc biệt thuốc an thần cổ diển còn có thể gây ra chậm nhận thức. Olanzapine không có tác dụng này.

Olanzapine có tác dụng tốt hơn nhiều so với thuốc an thần kinh cổ diển trong điều trị duy trì các hoang tưởng. Trong thực tế lâm sàng olanzapine có tác dụng rất tốt trên cả triệu chứng dương tính và âm tính trong khi hầu như không có tác dụng ngoại tháp, không gây giảm bạch cầu và hầu như không có nguy cơ gây rối loạn vận động muộn ở bệnh nhân dùng thuốc lâu dài. Chưa thấy báo cáo trường hợp nào bị hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) do dùng thuốc olanzapine. Do vậy khi điều trị bằng olanzapine không cần làm xét nghiệm công thức máu và điện tim. Đặc biệt olanzapine có tác dụng tốt cả với những bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc an thần kinh cổ điển.

  Một nghiên cứu kéo dài 6 tuần, theo phương pháp mù đôi, ngẫu nhiên trên 335 bệnh nhân TTPL được sử dụng haloperidol (liều 10- 20 mg), placebo và olanzapine (liều thấp, trung bình và liều cao) cho thấy olanzapine liều cao và trung bình có độ thuyên giảm rõ rệt hơn placebo, thuốc dung nạp tốt và ít có tác dụng loạn trương lực cơ hơn haloperidol.

2.4.3. Hấp thụ:

Olanzapine được hấp thụ gần như­ hoàn toàn. Khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình sau 5-8 giờ. Thời gian bán hủy của olanzapine khoảng 33 giờ (từ 21 đến 54 giờ), do vậy chỉ cần dùng một liều duy nhất trong ngày.

Olanzapine được chuyển hoá và bất hoạt tại gan, 95% olanzapine được liên hợp với protein trong máu. Olanzapine được bài tiết qua nước tiểu, phân và sữa.

2.4.4. Cơ chế tác dụng:

Olanzapine có tác dụng ức chế trên thụ cảm thể D1, D2, D4, D5, 5-HT1c và 5-HT2. Thuốc cũng có tác dụng trên thụ cảm thể muscarin, a-adrenergic và histamin, không gây rối loạn prolactin.

2.4.5. Chỉ định:

Điều trị TTPL cấp và mạn tính, kể cả các trường hợp đã kháng thuốc an thần kinh cổ điển.

Các bệnh loạn tâm thần khác bao gồm các triệu chứng dương tính hoặc các triệu chứng âm tính.

Thuốc cũng có kết quả tốt với các triệu chứng trầm cảm phối hợp trong TTPL.

2.4.6. Chống chỉ định:

Các trường hợp quá mẫn với thuốc.

2.4.7. Thận trọng:

Hạ huyết áp tư thế đứng, bệnh tim mạch, phụ nữ có thai và cho con bú, người điều khiển xe hoặc máy móc. Chưa có thông tin về sử dụng thuốc cho người dưới 18 tuổi.

2.4.8. Phản ứng phụ:

Nhìn chung thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng phụ.

Một số tác dụng phụ hay gặp nhất là khó ngủ, lo âu, đau đầu, đặc biệt là trong giai đoạn đầu dùng thuốc.

2.4.9. Liều dùng:

Khởi đầu liều dùng 5mg x 1lần/ ngày trong tuần đầu. Sau đó tăng liều 2,5 -5mg / ngày đến khi đạt liều tối ưu.

Liều thông thường là 10 mg/ ngày. Một số trường hợp cần tới liều 20mg/ ngày.

Liều trên 20mg/ ngày không tạo ra hiệu quả tốt hơn.

2.5 Một số thuốc an thần kinh không biệt định khác:

Các thuốc này đều là những thuốc an thần kinh mới, được hấp thụ tốt ở đường tiêu hoá, kết hợp cao với protein và bị chuyển hoá, bất hoạt tại gan.

Chỉ định chung: điều trị bệnh TTPL (giai đoạn cấp tính và mạn tính). Các chỉ định khác bao gồm các trạng thái loạn tâm thần cấp tính. Các triệu chứng loạn tâm thần không được cải thiện ngay lập tức cần điều trị từ 2-6 tuần, sau đó cần điều trị duy trì lâu dài với liều thích hợp để tránh tái phát. Các thuốc này có hiệu quả cả trên triệu chứng âm tính và dương tính. Tuy nhiên các thuốc này được dung nạp tốt và an toàn cao. Vì vậy, chúng được coi là lựa chọn hàng đầu trong điều trị tâm thần phân liệt.

2.5.1. Sertindole:

Thuộc nhóm imidazobidinone, có khả năng ức chế thụ cảm thể D1, D2,  5-HT2µ1 adrenergic.

Liều dùng từ 12-24 mg/ngày, thông thường dùng liều 20 mg/ngày.

Sertindole tốt hơn hẳn haloperidol trên cả triệu chứng dương tính và âm tính.

Sertindole không gây ra rối loạn ngoại tháp và không gây biến đổi huyết học, enzym hoặc điện tim.

Tác dụng phụ là gây tắc mũi, rối loạn cường dương, khô miệng, táo bón, buồn ngủ.

2.5.2. Ziprasidone:

Ziprasidone thuộc nhóm benzothiazonyl. Ngược lại với olanzapine và sertindole, ziprasidone có tác dụng ức chế yếu trên thụ cảm thể µ1 adrenergic, do vậy ít có khả năng gây hạ huyết áp.

Thuốc tác dụng ức chế trên thụ cảm thể 5-HT1, do đó có tác dụng cải thiện khí sắc.

Trên bệnh nhân TTPL hoặc rối loạn phân liệt cảm xúc, ziprasidone tác dụng ít nhất là ngang với haloperidol và rất ít tác dụng rối loạn ngoại tháp.

Ziprasidone có thể sử dụng theo đường tiêm bắp và đường uống. Tác dụng phụ phổ biến nhất là buồn ngủ, buồn nôn.

2.5.3. Seroquel:

Giống với olanzapine, sertindole, seroquel có tác dụng trên các triệu chứng loạn tâm thần và ít có nguy cơ gây rối loạn ngoại tháp.

Seroquel có tác dụng trên hệ thụ cảm thể D2 và 5-HT2.

Tác dụng phụ bao gồm mất ngủ, an dịu và rối loạn nhịp tim, giống như các thuốc an thần kinh không biệt định khác.

Seroquel không gây rối loạn prolactin, do vậy không gây rối loạn kinh nguyệt, tiết sữa và bất lực.

2.5.4. Zotepine:

Zotepine thuộc nhóm dibenzothiepine.

Zotepine tác dụng ức chế trên thụ cảm thể D2 và 5- HT2.

Liều từ 75-300 mg/ ngày.

Zotepine được dung nạp rất tốt.

Kết quả điều trị trên bệnh nhân TTPL là tương đương với haloperidol.

Tác dụng phụ hay gặp là mất ngủ, tăng cân, rối loạn ngoại tháp (liều cao), táo bón, lo âu, chóng mặt. 

2.6. Một số nghiên cứu tác dụng của thuốc chống loạn tâm thần mới:

+ Trên thế giới, đã có hàng trăm công trình nghiên cứu về vấn đề này. Sau đây chỉ liệt kê một số công trình tiêu biểu.

Theo Kopola L. và cs.(1998): dùng liều trung bình 3,9 mg risperidol/ngày cho 41 bệnh nhân TTPL bị cơn đầu tiên cho thấy có sự thuyên giảm tốt các triệu chứng dương tính, âm tính và các triệu chứng loạn thần.

Green M. và  cs.(1997)  thấy: risperidol có tác dụng tốt với trí nhớ và tốt hơn haloperidol.

Nghiên cứu của Jester D. và cs.(1997): trên 945 bệnh nhân TTPL dùng risperdal 6 mg/ ngày thấy kết quả tốt, sự thuyên giảm  thang điểm có ý nghĩa thống kê, các triệu chứng ngoại tháp cũng ít gặp.

Barcia D. và cs.(Canada, 1996) nghiên cứu trên 980 bệnh nhân TTPL được điều trị bằng risperidol, liều trung bình 5,4 mg/ ngày, trong thời gian 6 tháng, gặp 4% bệnh nhân phải ngừng điều trị, 3,7% bị mất ngủ, 3,1% bị rối loạn chức năng tình dục; 2,5% rối loạn lo âu ; tăng cân chiếm 1,9%.

Nghiên cứu sự tái phát ở bệnh nhân TTPL được điều trị bằng haloperidol và risperidone, Csernansky J. và cs.(2002) cho thấy: sau 1 năm điều trị bằng risperidone, tỉ lệ tái phát là 25,4%, còn ở nhóm điều trị bằng haloperidol tỷ lệ này là 39,9%. Các số liệu trên trong nghiên cứu của  Kaplan- Maier là 34% và 59%.

+ ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về tác dụng của risperidone đã được công bố như Lương Thông và CS. (1997), Phạm Đức Thịnh và CS. (1998). Năm 1999 Ngô Ngọc Tản, Cao Tiến Đức và CS. đã nghiên cứu về hiệu quả và khả năng dung nạp của risperidone ở bệnh nhân TTPL, kết quả trên 31 bệnh nhân TTPL mạn tính được điều trị liều trung bình 3,96 mg/ngày cho thấy:

- Điểm thang PANSS, thang hội chứng dương tính thuyên giảm có ý nghĩa thống kê với p<0,001, thang hội chứng âm tính thuyên giảm với p<0,01.

- Độ dung nạp của thuốc rất tốt là 83,9%, tác dụng phụ và biến chứng bao gồm cả hội chứng rối loạn ngoại tháp là không đáng kể.

- Hiệu quả điều trị: ấn tượng chung là tốt với 80,6%.

+ Raymon C.Love và Mathew V.Nelson (2002) đã công bố trên tạp chí " Medical progeress " (Những tiến bộ y học) các nghiên cứu so sánh sau đây:

¨ Các nghiên cứu so sánh với haloperidol:

Năm 1993, Chouinard G. và cs. đã  tiến hành một nghiên cứu trong 8 tuần trên 135 bệnh nhân TTPL mạn tính với liều risperdal 2, 6, 10, 16 mg so sánh với haloperidol liều 20 mg. Sử dụng các thang PANSS, CGI, BPRS, ESRS theo phương pháp mù đôi, kết quả cho thấy risperdal liều trên 6 mg tác dụng tốt hơn haloperidol theo thang PANSS, liều 2, 10, 16 mg tương đương haloperidol theo thang PANSS và CGI, các liều risperdal đều tốt hơn giả dược. Tác dụng gây rối loạn ngoại tháp ở các liều risperdal 2, 6, 16 mg tương đương giả dược và yếu hơn haloperidol, với liều risperdal 10 mg gây ngoại tháp như haloperidol.

Marder, Meinbach (1994 ) cũng tiến hành như nghiên cứu trên 388 bệnh nhân theo phương pháp như trên. Kết quả cho thấy hiệu quả điều trị bằng risperdal ở liều 6 mg và 16 mg rõ rệt hơn haloperidol 20 mg, risperdal 2, 10mg hiệu quả tương đương 20 mg haloperidol.

Peusken (1995) nghiên cứu trên 1362 bệnh nhân trong 8 tuần bằng risperdal 1, 4, 8, 12,16 so sánh với haloperidol liều 10 mg/ngày. Tác giả sử dụng thang đánh giá PANSS, CGI, ESRS và nhận thấy rằng với liều risperdal 1,4,8,12,16 mg/ngày có hiệu quả tương đương với haloperidol, liều risperdal 4,8,16 mg/ngày có hiệu quả cao hơn liều risperdal 1mg/ngày. Tác dụng rối loạn ngoại tháp của risperdal liều 1,4,8,12 mg/ngày là nhỏ hơn so với haloperidol. Với liều risperdal 1,4 mg/ngày, tác dụng rối loạn ngoại tháp ít hơn liều 8,12,16 mg/ngày.

Emsley (1999) nghiên cứu trên 183 bệnh nhân trong thời gian 6 tuần, sử dụng risperdal với liều 6,1 mg (2-16 mg/ngày) so với haloperidol liều 5,6 mg/ ngày (2-16 mg). Tác giả sử dụng thang đánh giá PANSS, CGI, ESRS, và nhận thấy rằng: hiệu quả của risperdal là tương đương với haloperidol và tác dụng rối loạn ngoại tháp của haloperidol là lớn hơn so với risperdal.

Wirshing (1999) nghiên cứu trên 67 bệnh nhân trong thời gian 4 và 8 tuần. Tác giả sử dụng thang đánh giá BPRS, CGI, BAS, AIMS, SAS và nhận thấy rằng: risperdal có hiệu quả cao hơn haloperidol và có ít tác dụng rối loạn ngoại tháp hơn so với haloperidol.

¨ Các nghiên cứu so sánh với olanzapine:

Tran (1997) trên 339 bệnh nhân trong thời gian 28 tuần. Tác giả sử dụng liều risperdal 7,2 mg/ ngày (4-12mg) và olanzapine 17,2mg/ ngày (10-20mg) và sử dụng thang đánh giá PANSS, CGI, BPRS, SANS, BAS, SAS, AIMS,  nhận thấy tác dụng  của risperdal là không hơn olanzapine nhưng có tác dụng rối loạn ngoaị tháp nhiều hơn.

Ho (1999) nghiên cứu trên 42 bệnh nhân trong thời gian 24 tuần với risperdal liều 4,5mg và olanzapine liều 13,8 mg/ ngày. Tác giả sử dụng thang đánh giá BPRS, SANS, SAPS, GAS, BAS, SAS và nhận thấy rằng: hiệu quả của risperdal là tương đương với olanzapine nhưng có nhiều tác dụng rối loạn ngoại tháp hơn.

Conley (1999) nghiên cứu trên 407 bệnh nhân trong thời gian 8 tuần, với liều risperidal 4,8 mg/ngày và olanzopine 12,4mg/ngày. Tác giả sử dụng thang đánh giá PANSS, ESRS và nhận thấy rằng: risperdal có hiệu quả tốt hơn so với olanzapine trên triệu chứng dương tính, rối loạn lo âu và trầm cảm, còn tác dụng rối loạn ngoại tháp của 2 thuốc là tương đương nhau.

Purdon (2000) nghiên cứu trên 65 bệnh nhân trong thời gian 52 tuần, với liều risperdal 6mg/ngày, olanzapine 11mg/ngày, haloperidol 9,7mg/ngày, tác giả sử dụng thang đánh giá PANSS, ESRS, CI, 17NP. Tác giả nhận thấy rằng: hiệu quả của 3 loại thuốc này là tương đương nhau, nhưng haloperidol có nhiều tác dụng rối loạn ngoại tháp hơn olanzapine.

¨ So sánh với clozapine:

Klieser (1995) nghiên cứu trên 59 bệnh nhân trong thời gian 4 tuần với liều risperdal 4,8mg/ngày và clozapine 400 mg/ngày. Tác giả sử dụng thang đánh giá BPRS, CGI, SAS và giả nhận thấy rằng: cả 2 thuốc này có tác dụng tương đương nhau và có tác dụng rối loạn ngoại tháp là như nhau.

Bondolfi (1998) nghiên cứu trên 86 bệnh nhân trong thời gian 8 tuần với liều risperdal 6,4mg/ngày và clozapine 291,2mg/ngày, sử dụng thang đánh giá PANSS, CGI, ESRS. Tác giả nhận thấy rằng: cả 2 loại thuốc này có hiệu quả điều trị tương đương nhau và có tác dụng rối loạn ngoại tháp giống nhau. 

3. Thuốc chống trầm cảm mới.

3.1. Fluoxetine (prozac):

Trình bày: viên nhộng 20 mg, hộp 14 viên.

Lọ thuốc nước 70 ml ( ống hút: 5 ml= 20 mg).

3.1.1. Tác dụng dược lý:

+ Chống trầm cảm, ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonine.

+ Ở liều trị liệu, không có tính kháng cholinergic và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch.

+ Fluoxetine hấp thu qua ruột và đạt nồng độ cao trong máu sau 6 giờ. Thức ăn có thể làm chậm thời gian hấp thu fluoxetine nhưng không giảm số lượng. Do đó có thể uống fluoxetine trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.

+ Fluoxetine  được chuyển hoá hoàn toàn, chất chuyển hoá nor-fluoxetine cũng có tính ức chế chọn lọc lên sự hấp thu serotonine.

+ Thời gian bán hủy trung bình của fluoxetine  là 2 ngày (từ 1-4 ngày) thời gian bán hủy trung bình của nor-fluoxetine là 7 ngày (4-15 ngày). Sau khi uống liên tiếp nhiều ngày thời gian bán hủy fluoxetine  trung bình 4 ngày (2-7 ngày) và thời gian bán hủy trung bình của nor-fluoxetine luôn hơn 7 ngày .(4-15 ngày).

+ Nhờ thời gian bán hủy dài, thuốc tồn tại rất lâu trong cơ thể  sau khi ngừng thuốc.

- Sau 2-3 tuần uống thuốc, nồng độ fluoxetine  và nor-fluoxetine trong máu ở mức ổn định.

3.1.2. Chỉ định:

+ Trạng thái trầm cảm.

+ Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

3.1.3. Chống chỉ định:

+ Không kết hợp với IMAO.

+ Dị ứng fluoxetine.

+ Trẻ dưới 15 tuổi.

3.1.4. Cảnh giác và thận trọng khi sử dụng:

+ Nếu trước đó dùng IMAO, phải ngừng 14 ngày trước khi chuyển qua fluoxetine.

+ Vì thời gian bán huỷ fluoxetine  dài nên khi ngừng fluoxetine, phải đợi 5 tuần sau mới dùng trở lại IMAO.

+ Nếu có triệu chứng dị ứng như nổi mẩn ở da thì phải ngừng thuốc.

+ Cũng như­ các thuốc chống trầm cảm khác, bệnh nhân được săn sóc theo dõi chặt chẽ, tránh nguy cơ tự sát, nhất là trong những tuần đầu.

+ Cho liều nhỏ.

+ Không được kết hợp với các loại thuốc khác nếu chống chỉ định.

+ Có thể kéo dài cơn co giật.

+ Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân bị bệnh gan.

+ Bệnh nhân tiểu đường: fluoxetine làm giảm đường huyết trong thời gian điều trị, tăng đường huyết khi ngừng.

+ ở bệnh nhân động kinh: tiền sử động kinh cần theo dõi về lâm sàng và điện não.

+ Phụ nữ có thai và cho con bú:

- Chưa có bằng chứng thuốc có ảnh hưởng lên thai nhi, tuy nhiên chỉ dùng trong trường hợp thực sự cần thiết.

- Thuốc qua sữa mẹ, không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

+ Fluoxetine có thể làm giảm sự tỉnh táo, chậm phản ứng do đó cần phải cẩn thận trong khi lái xe, sử dụng các máy móc.

3.1.5. Tương tác giữa các thuốc:

Chống chỉ định phối hợp với IMAO vì gây trụy tim mạch hay huyết áp cao kịch phát, sốt cao co giật và tử vong.

Khi sự kết hợp là cần thiết thì thận trọng đối với:

+ Lithium: có thể làm thay đổi nồng độ lithium trong máu cần theo dõi các triệu chứng quá liều của lithium.

+ Carbamazepine: có nguy cơ làm tăng carbamazepine trong máu.

+ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: làm tăng triệu chứng phụ và nguy cơ gây co giật.

Ngoài ra:

- Khi kết hợp với L-tryptophane (2 gram/ ngày) có thể có triệu chứng như kích động, gây hấn, rối loạn tiêu hoá.

- Diazepam: làm cho thời gian bán hủy diazepam kéo dài.

3.1.6. Tác dụng phụ:

+ Buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, sụt cân.

+ Đau đầu, bứt rứt, khó ngủ, lo âu, lờ đờ buồn ngủ, run tay chân.

+ Cũng như­ các thuốc chống trầm cảm khác, fluoxetine có thể gây nguy cơ tự sát trong thời gian đầu sử dụng, thuốc fluoxetin có thể gây hưng cảm.

+ Có thể gây loạn vận động ở môi và ở mặt, đặc biệt là bệnh nhân dùng đồng thời với những thuốc khác có các đặc tính trên.

+ Dị ứng ở da, nổi mề đay.

3.1.7. Liều dùng:

+ Trạng thái trầm cảm: liều từ 20 mg/ ngày đến 60 mg/ ngày.

+ Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OPD): liều 20 mg/ ngày.

Sau 15 ngày nếu không có hiệu quả thì tăng lên 40 mg rồi 60 mg/ ngày.

3.1.8. Quá liều:

Bệnh nhân có triệu chứng buồn nôn, úi mửa, kích động, động kinh.

Điều trị: rửa ruột bằng than hoạt  tính, giải độc không đặc hiệu.

Theo dõi: tim mạch, hô hấp, các triệu chứng thần kinh.

3.2. Sertraline (zoloft):

Trình bày: viên nhộng, viên nén: 50 mg, 100 mg

3.2.1. Tác dụng dược lý:

+ Chống trầm cảm, tác dụng đặc hiệu ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI = serotonin specific reuptake inhibitors) ở tế bào thần kinh trung ương , rất ít tác dụng lên các hệ thống khác. Do đó sertraline có ít triệu chứng phụ.

+ Uống sertraline liều từ 50-100 mg, ngày 1 lần, trong 14 ngày liên tiếp, nồng độ trong máu đo được sau 4,5 - 8,5 giờ (Cmax)

Thời gian bán hủy trung bình khoảng 26 giờ.

Đầu tiên sertraline được chuyển hoá thành N-desmethyl- sertraline có tác dụng yếu hơn sertraline.

40-50% các chất chuyển hoá của sertraline còn nguyên thải qua phân.

Trong máu 98% sertraline kết hợp với proteine.

3.2.2. Chỉ định:

Trầm cảm, có thể so sánh hiệu quả sertraline với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Có hiệu quả đối với trầm cảm vừa, trầm cảm nặng, trầm cảm có kết hợp triệu chứng lo âu, mất ngủ.

Sertraline có hiệu quả cả đối với người lớn tuổi.

Các rối loạn khác, sertraline còn được dùng trong trường hợp ám ảnh cưỡng chế (obsessive compulsive disorder), rối loạn hoảng sợ (panic disorder).

3.2.3. Chống chỉ định:

Không có.

3.2.4. Cảnh giác khi sử dụng:

Không được kết hợp với IMAO.

Nếu bệnh nhân trước đó điều trị bằng IMAO thì phải ngừng 14 ngày trước khi chuyển qua sertraline. Tương tự, nếu bệnh nhân đang điều trị sertraline cũng phải ngừng tối thiểu 14 ngày trước khi chuyển qua IMAO.

3.2.5. Thận trọng:

+ Sertraline có thể khởi phát cơn hưng cảm hay hưng cảm nhẹ.

+ Sụt cân.

+ Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử động kinh.

+ Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để tránh nguy cơ tự sát, nhất là thời gian đầu sử dụng thuốc.

+ Đối với bệnh nhân bị bệnh thận, gan, tim, mặc dù nghiên cứu chưa chứng minh được sự nguy hiểm nào, nhưng cũng phải thận trọng theo dõi.

+ Phụ nữ có thai và nuôi con bú: vì sertraline qua sữa mẹ, nên không cho con bú khi đang dùng sertraline. Chỉ dùng sertraline ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết mặc dù chưa có bằng chứng sertraline gây nguy hiểm hay dị tật cho thai nhi.

+ Tỉnh táo và thao tác: sertraline không làm an thần, không ảnh hưởng lên nhận thức, tâm thần và vận động.

3.2.6. Tương tác với các thuốc khác:

+ Sertraline kết hợp chặt chẽ với protein của huyết tương. Việc sử dụng các thuốc khác có tính kết hợp chặt chẽ với protein như (warfarin, digotoxin làm thay đổi nồng độ huyết tương gây ra các triệu chứng phụ).

+ Sertraline không làm ảnh hưởng đáng kể sự ổn định của lithium và sự thanh thải của lithium. Tuy nhiên cần kiểm tra lithium trong máu khi bắt đầu điều trị sertraline.

+ Sertraline làm giảm sự thanh lọc của tolbutamide.

+ Chưa có nghiên cứu lâm sàng về lợi và bất lợi kết hợp giữa sertraline và ECT.

3.2.7. Tác dụng phụ:

So sánh với thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

+ Do tính chất thuốc ít có tác dụng kháng cholinergic, kháng histamine, kháng adrenergic nên rất ít triệu chứng phụ.

+ Có thể buồn nôn, nôn ở một số bệnh nhân.

+ Sụt cân.

3.2.8. Liều dùng:

+ Bệnh nhân trầm cảm, liều ban đầu 50 mg uống ngày 1 lần.

+ Liều tối đa 200 mg/ ngày 1 lần.

Có thể uống vào buổi sáng hoặc buổi tối không liên quan tới bữa ăn. Hiệu quả điều trị sau 2-4 tuần.

3.3. Paroxetine (deroxat):

3.3.1. Mô tả:

Là thuốc chống trầm cảm mới toàn diện tác động biệt định trên hệ serotoninergic. Thuốc được đóng viên 20mg và 30 mg.

3.3.2. Tác dụng dược lý:

Paroxetine có tác dụng chống trầm cảm ngang với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, không có tác dụng phụ như thuốc chống trầm cảm 3 vòng và IMAO.

Đặc biệt paroxetine rất an toàn trong các trường hợp dùng quá liều.

Paroxetine được dung nạp rất tốt.

Thời gian bán hủy của paroxetine là 28-42 giờ, do vậy chỉ cần dùng 1 lần trong ngày.

3.3.3. Hấp thụ:

Paroxetine được hấp thụ tại ống tiêu hoá, thuốc được chuyển hoá  và bất hoạt tại gan.

3.3.4. Chỉ định:

Paroxetine được chỉ định cho các trường hợp trầm cảm điển hình, các trường hợp trầm cảm có u sầu. Các bệnh nhân có cơn tấn công hoảng sợ hoặc bệnh nhân ám ảnh-xung động cũng có kết quả tốt.

3.3.5. Chống chỉ định:

Các trường hợp mẫn cảm với paroxetine.

3.3.6. Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ hay gặp là lo âu, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, ngủ gà, run tay, chóng mặt, buồn nôn, ỉa chảy, khô miệng, chán ăn, sút cân.

3.3.7. Liều lượng và cách dùng:

Paroxetine dùng khởi đầu với liều 20 mg/ ngày trong tuần đầu.

Sau đó có thể tăng liều dần dến 50 mg/ ngày. Thông thường bệnh nhân có kết quả với liều 20 mg/ ngày.

Các trường hợp trầm cảm có u sầu và ám ảnh-xung động cần dùng liều tới 50 mg/ ngày.

Với người già, liều thuốc không cần quá 40 mg/ngày. Để tránh tác dụng thích ứng trên dạ dày, cần dùng paroxetine với thức ăn hoặc pha paroxetine trong nước hoa quả. 

3.4. Venlafaxine (effexor):

Biệt dược effexor. Viên 25mg, 50mg, 37,5mg và 75mg.

3.4.1. Mô tả:

Velafaxine là một trong những thuốc chống trầm cảm đa vòng mới nhất.

Velafaxine thuộc nhóm phenylethylamine mới có cấu trúc hoá học khác hẳn với các thuốc chống trầm cảm thông thường.

3.4.2. Chuyển hoá thuốc:

Venlafaxine được hấp thụ gần hoàn toàn ở ống tiêu hoá (nếu dùng thuốc theo đường uống) và có thời gian bán hủy khoảng 5 giờ. Vì vậy, cần phải dùng thuốc 2-3 lần/ngày.

Velafaxine được chuyển hoá và bất hoạt tại gan.

3.4.3. Tác dụng dược lý:

Venlafaxine có hiệu quả chọn lọc trên thụ cảm thể serotonin (5-HT) và nor-adrenalin, cũng như­ trên hệ thống dopamin. Venlafaxine không có tác dụng trên hệ thống muscarin, histamin, cholin hoặc adrenalin. Do vậy, venlafaxine không có tác dụng độc với cơ tim và rất ít tác dụng phụ khác.

Velafaxine được coi là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân cao tuổi, có bệnh tim và cao huyết áp.

3.4.4. Chỉ định:

Venlafaxine được sử dụng để điều trị bệnh trầm cảm điển hình. Các nghiên cứu cho thấy venlafaxine có kết quả tốt đối với trầm cảm.

Một số nghiên cứu còn cho rằng venlafaxine có hiệu quả chống trầm cảm nhanh hơn so với các thuốc chống trầm cảm khác. Đối với các trường hợp trầm cảm có u sầu, venlafaxine có kết quả tốt chỉ sau một thời gian ngắn, vì vậy rất thích hợp cho các bệnh nhân loại này.

3.4.5. Các lưu ý và tác dụng phụ:

Theo các nghiên cứu lâm sàng, venlafaxine được dung nạp rất tốt. Tuy nhiên, venlafaxine cũng có một số tác dụng không mong muốn, đó là buồn nôn (37% tổng số bệnh nhân), buồn ngủ (23%), khô miệng (22%), chóng mặt (19%), căng thẳng (13%), táo bón (15%), mệt mỏi (12%), lo âu (6%), chán ăn (11%), loỏ mắt (6%), rối loạn cương dương hoặc khoái cảm (12%), bất lực (6%).

 Buồn nôn, buồn ngủ và mất ngủ là 3 triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân không tiếp tục dùng venlafaxine.

Tăng huyết áp gặp ở một số trường hợp dùng venlafaxine liều cao.

Với liều 75 mg/ngày không có biểu hiện này, với liều 225 mg/ngày có 1% số bệnh nhân cao huyết áp, liều 375 mg/ngày có 3% bệnh nhân cao huyết áp.

Vì vậy cần thận trọng khi dùng venlafaxine cho bênh nhân có tiền sử cao huyết áp.

Chưa có thông tin về tác dụng của venlafaxine trên người có thai và cho con bú. Vì vậy nên tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú đến khi có các nghiên cứu tiếp theo.

3.4.6. Liều lượng và cách dùng:

Venlafaxine được dùng với liều bắt đầu là 75 mg/ngày, chia làm 2-3 lần.

Với phần lớn trường hợp, có thể dùng ngay với liều 150 mg/ngày chia làm 2-3 lần/ ngày, sau đó tăng liều mỗi ngày 75 mg.

Thông thường không cần dùng liều venlafaxine quá 300 mg / ngày.

Liều venlafaxine tối đa là 375 mg/ ngày.

Cần giảm liều ở bệnh nhân suy chức năng thận, với bệnh nhân này có thể dùng liều 1 lần/ ngày.     

3.5. Serzone:

3.5.1. Mô tả:

Serzone ( nefazodone hydrochloride ) là thuốc chống trầm cảm đa dụng (miscellaneous antidepressants). Cấu trúc hoá học không giống với các thuốc thuộc các nhóm 3 vòng, 4 vòng, SSRI và IMAO.

3.5.2. Trình bầy:

Viên nén dễ bẻ 50, 100, 150, 200, 250 mg. Đóng lọ 60 viên.

3.5.3 Tác dụng dược lý:

Cơ chế tác dụng của nefazodone chưa rõ. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy nefazodone ức chế tái hấp thu serotonin và nor-adrenalin. Nó có tác dụng kháng 5-HT2 trung ương  và a1- adrenergic receptor. Các nghiên cứu in vitro cho thấy nefazodone không có ái lực với các receptor a2b- adrenergic, 5-HT1a, cholinergic, dopaminergic và benzodiazepinergic.

3.5.4. Chỉ định:

Các trạng thái trầm cảm (thời gian điều trị từ 6 đến 8 tuần).

3.5.5. Chống chỉ định:

Dị ứng với nefazodone.

3.5.6. Thận trọng khi dùng:

+ Thận trọng khi dùng kết hợp với IMAO, triazolobenzodiazepine, alprazolam, cimetidine, một số thuốc tim mạch và huyết áp.

+ Người già và phụ nữ dùng 1/2 liều thông thường.

+ J. Mac Donal có thông báo 1 trường hợp giảm bạch cầu hạt khi dùng nefazodone. Trong kho tư­ liệu của TCYTTG có 3 trường hợp tương tự được nêu lên, song chỉ có 1 trường hợp là có liên quan đến serzone. Dù sao, theo dõi bạch cầu sau 1 vài tuần điều trị bằng nefazodone là điều nên làm       

3.5.7. Liều dùng:

Khởi đầu 200 mg.

Liều thông thường có tác dụng từ 300 đến 600 mg/ngày, khi đạt tác dụng giảm liều từ 100 đến 200 mg/ngày.  

4. Một số thuốc giải lo âu mới.

     Quan niệm rộng rãi nhất về phân loại các thuốc giải lo âu cho rằng, bất cứ thuốc nào tác dụng trên thụ thể 5-HT1a  đều là thuốc giải lo âu. Khi kích thích trên các thụ thể này, chất dẫn truyền thần kinh serotonin sẽ bị giảm, hoặc do giảm tổng hợp, hoặc do tăng thải trừ serotonin.

 Các hợp chất tác động trên thụ thể benzodiazepin (BD): do có tình trạng lạm dụng và nghiện một số thuốc thuộc nhóm benzodiazepine, việc nghiên cứu một số thuốc mới cùng nhóm đang được tiến hành. Tuy nhiên, có một số lượng lớn BD đang được lưu hành rộng rãi trên thị trường.

4.1. Adinazolam:

Là triazolo-BD (alprazolam, triazolam) đang được chỉ định trong điều trị trạng thái hoảng sợ và trầm cảm. Tuy nhiên, adinazolam đang được Canada cho phép sử dụng thì Mỹ (FDA) lại cấm lưu hành.

Tại châu Âu và Nam Mỹ đang nghiên cứu một BD có tác dụng kéo dài là flutoprazepam.

4.1.1. Các chất ức chế cholesystokinin (CCK):

Cho đến nay, người ta biết ít nhất có hai loại thụ cảm thể đối với CCK là Avà B. Thụ cảm thể CCK-A chủ yếu ở ngoại vi, còn thụ cảm thể CCK-B gặp chủ yếu ở não và tủy sống. Các nghiên cứu gần đây cho rằng, kích hoạt CCK-B có thể làm tăng tình trạng lo âu và chất ức chế thụ cảm thể CCK-B gây giảm lo âu trên động vật.

Hai chất ức chế CCK-B đang được nghiên cứu là L-365260 ( hóng Merck ) và PD 134308 (hóng Warner Lambert). Hai nghiên cứu về L-365260 trong hội chứng hoảng sợ đã được tiến hành. Một nghiên cứu cho thấy PD-134308 có tác dụng tốt đối với hoảng sợ.

4.1.2. Các cơ chế khác:

Một số nghiên cứu cho thấy rằng: thụ cảm thể liên hợp GABA-BD có vai trò trong nghiên cứu phát triển các thuốc chống lo âu mới.

B-carboline là một chế phẩm đang được nghiên cứu, trong đó abecarmilmột B-carboline có mạch nhánh với liều từ 3-9 mg/ngày đã cho tác dụng giải lo âu và không thấy xuất hiện hội chứng cai, tuy nhiên với liều cao hơn gây tác động mạnh trên TKTW và có hội chứng cai.

4.2. Ritaserin:

Là một thuốc chống trầm cảm có tác dụng giải lo âu. Cơ chế tác dụng là tương tự các thuốc chống trầm cảm có tác dụng êm dịu. Một nghiên cứu điều trị ritaserin cho 22 bệnh nhân có lo âu lan toả so sánh với 26 bệnh nhân dùng placebo trong 4 tuần cho thấy kết  quả rõ rệt, ngoài ra còn có tác dụng chống trầm cảm, căng thẳng và mất ngủ.

Các thuốc chống lo âu khác đang được thử nghiện trong lâm sàng bao gồm các chất đồng vận trên TCT 5-HT1a, một số thuốc kết hợp ức chế thụ cảm thể 5-HT2 cũng như­ ức chế chọn lọc TCT 5-HT3 và 5-HT4.

Một số thuốc tác dụng trên TCT GABA và sigma cũng đang được nghiên cứu.

4.3. Buspirone:

Buspirone (buspar) là thuốc chống lo âu mới đang được sử dụng.

Cấu trúc hoá học khác với các thuốc chống lo âu cổ điển, thuộc nhóm azaspirone.

Buspirone không gây an thần và gây ngủ, không gây rối loạn nhận thức.

Không gây lạm dụng, khi ngừng thuốc không xuất hiện hội chứng cai.

4.3.1. Tác dụng dược lý:

Buspirone (buspar) dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, không bị hạn chế bởi thức ăn, đạt nồng độ đỉnh sau 1-1,5 giờ.

Thuốc bị bất hoạt và thải trừ ở gan và thận.

Thời gian bán hủy ngắn, do đó cần chia đều liều ra 3 lần trong ngày để đảm bảo nồng độ hằng định trong máu.

Khác với BZD và gardenan, buspar không tác dụng lên các thụ thể BZD, GABA và kênh chlor.

Buspirone tác dụng đồng vận một phần lên thụ thể serotonine 5-HT1a hậu xinap và tác dụng chính lên TCT này ở tiền xinap. Ngoài ra còn tác dụng ức chế một phần lên TCT  D1  tiền xinap.

4.3.2. Chỉ định:

+ Các trạng thái lo âu, đặc biệt là rối loạn lo âu lan toả.

+ Buspar thường được kết hợp với fluoxetin trong điều trị trầm cảm có rối loạn ám ảnh cưỡng bức ( obsessive compulsive disorder ).

+ Buspar cũng được chỉ định trong các trường hợp có kết hợp lo âu với rối loạn hành vi do tổn thương thực thể não hoặc ở người già.

4.3.3. Chống chỉ định:

+ Dị ứng với buspirone.

+ Vì buspirone phát huy tác dụng chậm, chỉ sau 7-14 ngày, nên cần kết hợp với một thuốc khác có tác dụng ngay (benzodiazepine).

4.3.4. Hướng dẫn cách dùng:

Buspar được đóng viên nén chứa 5 mg, 10 mg.

Liều dùng khởi đầu: 5 mg, 2-3 lần /ngày.

Mỗi lần tăng liều 5 mg trong 2- 3 ngày.

Liều tối đa: 60 mg/ngày.

Khi dùng kết hợp buspar với BZD, liều lượng của mỗi thuốc nên giảm bớt. Nhiều tác giả cho rằng: dùng kết hợp cho kết quả tốt hơn dùng đơn độc.

Khi thay thế BZD bằng buspar, có thể giảm liều BZD từ từ, trong khi đó, tăng dần liều buspar. Thời gian thay thế kéo dài từ 2-3 tuần.

Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi (vì chưa có nghiên cứu thử nghiệm).

4.3.5. Chú ý khi dùng:

Có thể gặp một số tác dụng một số tác dụng phụ như­: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ra mồ hôi, dễ bị kích thích, đau bụng..., nhất là khi dùng lần đầu. Cần giảm liều hoặc tăng liều chậm.

Chưa có thông báo về tử vong khi dùng quá liều. Khi bị ngộ độc cần áp dụng các biện pháp giải độc không đặc hiệu và săn sóc tại khoa hồi sức cấp cứu.

Không nên dùng cho phụ nữ  có thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Khi kết hợp buspar với haloperidol sẽ làm tăng nồng độ haloperidol trong máu.

Không dùng phối hợp buspar với IMAO. Nếu thay thế IMAO bằng buspar phải ngừng thuốc tối thiểu 2 tuần.

¨ Cùng nhóm với buspiron có 2 thuốc đang được nghiên cứu:

+ Flesinosan: qua 1 nghiên cứu nhỏ thấy có tác dụng chống lo âu kết hợp với chống trầm cảm.

+ Tandospirone: có tác dụng trên TCT 5-HT1a, một nghiên cứu cho rằng nó tốt hơn diazepam trên bệnh nhân suy nhược.

4.4. Bromazepam:

4.4.1. Trình bày:

+ Biệt dược lexomil: được đóng viên nén màu trắng dễ bẻ làm 4, chứa 6mg bromazepam, hộp 30 viên.

+ Lexotan - liketam, lectopam, lexotanil: đóng viên 1mg, 3mg, 6mg.

4.4.2. Chỉ định:

+ Các trạng thái lo âu.

+ Các trường hợp cần an tĩnh, thư giãn cơ, gây ngủ.

+ Các rối loạn cơ thể tâm sinh.

4.4.3. Chống chỉ định:

+ Dị ứng với benzodiazepine.

+ Suy hô hấp

+ Thận trọng trong các trường hợp có tiền sử lạm dụng diazepam hoặc thuốc khác, dùng kết hợp với các thuốc chống lo âu và thuốc chống trầm cảm khác, uống rượu, bệnh gan, thận, nhược cơ, có thai và cho con bú, lái xe hoặc vận hành máy.

4.3.4. Liều lượng, cách dùng:

+ Người lớn: thông thường là 1 viên/ ngày.

Vì thời gian bán hủy ngắn (4-6 h) nên Bromazepam được chia như sau: sáng 1/4 viên (1,5 mg), tr­a 1/4 viên, tối 1/2 viên (3 mg)

+ Người cao tuổi nên giảm bớt, tùy tình trạng bệnh nhân, có thể dùng tr­a 1/4 viên, tối 1/2 viên ( 4,5 mg).

Liệu trình kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Trong trường hợp dùng kéo dài, khi ngừng thuốc phải giảm liều từ  từ.

Chú ý đề phòng tình trạng phụ thuộc thuốc.

Khi theo dõi nội trú, có thể dùng liều tối đa ngày 2-3 lần ´ 6-12 mg.