Giỏ hàng

PHÂN LOẠI CÁC THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

                 Hiện nay, người ta đã tổng hợp được hàng ngàn loại thuốc hướng tâm thần khác nhau.  Tùy thuộc vào các khuynh hướng, các trường phái khác nhau mà người ta đưa ra cách phân loại các thuốc hướng tâm thần khác nhau. Mỗi cách phân loại đều dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhất định.

1. Phân loại của các nhà tâm thần học Mỹ.

Trong dược điển của Mỹ, các thuốc hướng tâm thần được phân chia 3 nhóm chính:

¨ Các thuốc an thần bao gồm:

+ Các thuốc an thần mạnh.

+ Các thuốc an thần nhẹ hay thuốc giải lo âu.

¨ Các thuốc kích thích bao gồm:

+ Các thuốc kích thích thần kinh.

+ Các thuốc chống trầm cảm.

¨ Các thuốc gây loạn tâm thần.

2. Phân loại của Kalain (1959).

+ Các thuốc an thần mạnh gọi là các thuốc ức chế tâm thần.

+ Các thuốc an thần vừa gọi là các thuốc trấn tĩnh.

+ Các thuốc an thần nhẹ gọi là các thuốc an tĩnh hay còn gọi là các thuốc thư­ giãn trương lực tâm thần.

+ Các thuốc có tác dụng giảm đau.

3. Phân loại của Delay (1961).

 Các thuốc hướng tâm thần được chia làm 3  nhóm chính:

3.1. Các thuốc an thần (psycholeptic):

+ Các thuốc gây ngủ (hypnotic), cloral hydrat, barbiturate.

+ Các thuốc trấn tĩnh (neuroleptic) nh­ phenothiazin, reserpin, butyrophenon và các thuốc khác.

+ Các thuốc an tĩnh (tranquilisants) nh­ meprobamate, benzodiazepam,...

3.2. Các thuốc hưng thần (psychoanaleptic):

+ Các thuốc kích thích hoạt hoá.

+ Các thuốc kích thích khí sắc.

+ Các thuốc kích thích khác.

3.3. Các thuốc gây loạn tâm thần (psychodysleptic):

Bao gồm, các thuốc gây ảo giác, các thuốc gây rối loạn ý thức,...

4. Phân loại của A.V. Xnhegiơnhepxky (1961)

Bao gồm 3 nhóm thuốc chính:

4.1. Các thuốc an thần (giảm quá trình hưng phấn):

Bao gồm, các thuốc trấn tĩnh và các thuốc an tĩnh.

4.2. Các thuốc tăng trương lực tâm thần: 

Bao gồm, các thuốc kích thích hoạt hoá và các thuốc chống trầm cảm.

4.3. Các thuốc gây loạn tâm thần:

Bao gồm, các thuốc gây ảo giác.

5. Phân loại của V.V. ZaKuxov (1967).

Dựa vào tác dụng dược lý và cấu trúc hoá học của các thuốc hướng tâm thần mà tác giả phân chia thành 2 loại chính:

5.1. Các thuốc thuộc loại điều hoà:

5.1.1. Các thuốc an thần:

¨ Các thuốc an thần mạnh:

+ Các dẫn xuất của phenothiazin (aminazin),...

+ Các dẫn xuất của butyrophenon (haloperidol),...

+ Các dẫn xuất của benzoxinolyzin (tetrabenazin),...

+ Các alcaloid của rauwolfia (reserpin),...

+ Các alcaloid của vinca (vincamin),...

¨ Các thuốc an thần yếu:

+ Các dẫn xuất của propandiol (meprotan),...

+ Các dẫn xuất của diphenylmetal (amizin),...

+ Các dẫn xuất của benzohydrylpyperazin (hydroxyzin),...

5.1.2. Các thuốc chống trầm cảm:

+ Các thuốc ức chế men monoaminoxydaza (IMAO).

+ Các thuốc hydrazid (iprazid, nialamid),...

+ Các chất không phải hydrazin (indopan),...

+ Các chất iminodibenzin (imizin),...

+ Các dẫn xuất của amitriptylin (elavil, laloxyl),...

5.2. Các chất thuộc loại kích thích:

+ Các thuốc kích thích tâm thần.

+ Các thuốc gây loạn tâm thần.

6. Phân loại của I. Temkov và K. Kirov (1969)

Các tác giả phân chia các thuốc hướng tâm thần thành 5 nhóm:

6.1. Các thuốc trấn tĩnh (neuroleptic):

+ Các phenothiazin.

+ Các thioxanten.

+ Các butyrophenon.

+ Các alcaloid của rauwolfia.

+ Các benzoxinolyzin.

+ Các neuroleptic khác.

6.2. Các thuốc chống trầm cảm:

+ Các dẫn xuất 3 vòng.

+ Các thuốc ức chế MAO.

6.3. Các thuốc an tĩnh (tranquilisants):

+ Các diphenylmetal.

+ Các benzodiazepin.

+ Các dẫn xuất của glyxerin.

+ Các carbinol.

+ Các glicol không xác định.

+ Các thuốc an tĩnh khác.

7.4. Các thuốc kích thích tâm thần:

+ Các thuốc kích thích vỏ não tác dụng nh­ các mediator của hệ adrenergic.

+ Các thuốc khác có tác dụng bằng con đường gián tiếp đến chuyển hoá hoặc bằng các cơ chế khác.

7.5. Các thuốc gây loạn thần:

+ Các thuốc có dẫn xuất từ indol.

+ Các thuốc có tác dụng hủy cholin.

7. Phân loại của K. Stax và V. Pieldinher

Chia các thuốc tâm thần thành 3 nhóm:

7.1. Các thuốc tâm thần không được xếp vào loại thuốc chống loạn tâm thần:

+ Các thuốc ngủ.

+ Các thuốc kích thích hệ thống TKTW.

+ Các thuốc an tĩnh (tranquilisants).

7.2. Các thuốc tâm thần được xếp vào loại chống rối loạn tâm thần:

 ¨ Các thuốc trấn tĩnh (neuroleptic):

Là các thuốc có tác dụng giảm đau không gây ngủ, thường sử dụng trong để điều trị bệnh tâm thần phân liệt .

 ¨ Các thuốc chống trầm cảm:

+ Các thuốc cải thiện khí sắc (thymoleptic).

+ Các thuốc kìm hãm quá trình ức chế (thymeretic).

7.3. Các thuốc tâm thần được xếp vào loại gây rối loạn tâm thần:

8. Phân loại các thuốc hướng tâm thần của G.A. Burnazian (1985).

Chia thuốc hướng tâm thần thành 3 nhóm chính:

8.1. Các thuốc an thần(psycholeptic):

8.1.1. Các thuốc trấn tĩnh (neuroleptic):

Có tác dụng làm giảm hưng phấn tâm thần vận động và chống rối loạn tâm thần rõ rệt.

¨ Các dẫn xuất của phenothiazin:

+ Các dẫn xuất aliphatic của phenothiazin:

Có tác dụng giảm đau biểu hiện rõ hơn cả:

- Aminazin,largactyl, megaphen, clopromazin.

- Propazin, levomepromazin, nozinan, sinagon.

- Diprazin, pipolphen, promethazin, phenergan.

+ Các dẫn xuất piperidin của phenothiazin:

Có tác dụng trung bình so với các dẫn xuất aliphatic và pyperazin của phenothiazin.

- Mepazin, lacumin, pacatal, pecazin.

- Melleril, mellaril, sonapax, thioridazin.

- Neuleptyl, aolept, properixiazin.

 Các dẫn xuất piperazin của phenothiazin có tác dụng chống rối loạn tâm thần mạnh hơn cả:

- Triphtazin, stelazin, terfluzin, trifluperazin, escazin.

- Metarazin, compazin, proclorperazin, stemetil, clormeprazin.

- Aethaperazin, dexentan, perphenazin, trilafon, clorpiperazin.

- Fluphenazin, permitil, perlixin, liogen, moditen.

- Frenolon, metophenazin.

- Mazeptyl, sunfamidophenothiazin, thioperazin, thioproperazin.

- Randolectil, butaperazin, butyrilperazin, megalectil, tyrilen.

- Thiopropazat, artalan, dartal, dartalan, dartylen.

- Perazin, taxilan.

+ Các alcanoid của rauwolfia có tác dụng giảm đau:

- Reserpin, rausadin, roxinoid, sandryl, serpazin, escaserp.

- Dezerpidin, garmonil, conesxin, raunorin.

- Resxinamin, moderil, reserpinin, rescanoid.

+ Các dẫn xuất của thioxanten:

Là loại neuroleptic có tác dụng điều hoà:

- Clorprotixen, tarazan, taratan, truxal, clorprotixin.

- Sordinol, clopentixol, clorperphetixen, xiatil.

- Thiotixen, navan.

+ Dẫn xuất của butyrophenon:

Có tác dụng chống rối loạn tâm thần, chủ yếu là các rối loạn vận động.

- Haloperidol, aloperidin, haldol, sereans, chaloperidol.

- Trisedil, psychoperidol, tripenidol, trifluoperidol.

- Metylperidol, luvatren, moperon.

- Benzperidol, frenactil.

- Spiroperidol.

- Haloanizon, sedaland, fluanizon.

- Droperidol, dihydrobenzperidol, inapxin.

- Clofluperidol, clufluperol.

+ Các neuroleptic khác:

- Dicarbin, carbidin.

- Ocxipertin, interpin, opertil, forit.

- Pimozid, ORAP-24, R-6238.

- Fluspirilen, IMAP-7, R-6218, fluxpirilen.

- Leponex, clozapin, clozepin

- Sulpirid, dogmatil, eglonil.

- Tetrabenazin, nitoman.

- Octoclotepin, clotepin.

8.1.2. Các thuốc an tĩnh (tranquilisants):

Có tác dụng yếu lên hệ thống thần kinh, tác dụng chống rối loạn tâm thần thì rất yếu:

+ Dẫn xuất của propandiol:

Meprobamat, andaxin, meprotan, miltaun, ecvanil.

+ Dẫn xuất của axit trimetoxybenzoic:

Trioxazin, trimetoxin, trifenoxazin.

+ Dẫn xuất của benzodiazepin:

- Elenium, librium, napoton, radepur, clodiazepoxid.

- Seduxen, apaurin, valium, diazepam, diapam, phaustin.

- Nitrazepam, mogadan, mogadon, radedorm.

- Medazepam, nobrium.

+ Dẫn xuất của diphenylmetan:

- Amizin, benactizin, diazil, luxidil, suvatil.

- Metamizil, metyldiazil.

- Hydroxyzil, atarax, vistaril, neurolax, parenteral.

- Azaxivlanol, ataractan, psychozan, frenvel, frenoton.

+ Các carbinol:

- Metylpentinol, anifor, dalgol, dormizol, oblivan, pentinol.

- Phenprobamat, acatizin, gamavil, istonil, profomiphen.

+ Các thuốc có tác dụng an tĩnh khác:

- Arvinol, reridorm.

- Oxylidil.

- Noxyron, glutetimid, doriden.

- Mydocalm, mydeton.

- Chlormezanon, banabin, trancopal.

- Cvietidin.

- Teralen, alimemazin.

8.1.3. Các thuốc điều chỉnh khí sắc:

+ Các muối lithium:

- Lithiumcarbonat

- Lithiumgluconat

+ Các thuốc khác:

- Valpromid, depamid, deparkin.

- Carbamazepin, tegretol.

8.2. Thuốc hưng thần (psychoanaleptic):

Bao gồm các thuốc chống trầm cảm, thuốc điều hoà, thuốc kích thích tăng cường hoạt động và trương lực hệ TKTW:

8.2.1. Các thuốc chống trầm cảm (antidepressants):

Có tác dụng chống các trạng thái trầm cảm của bệnh tâm thần gây ra.

¨ Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng:

+ Dẫn xuất của dibenzazepin:

- Iminodibenzil.

- Melipramin, imizin, imipramin, psychoforin, tofranil.

- Surmontil, stangil, trimeprimin, trimeproprimin.

- Dezipramin,norimipramin, norpramin, pentofran, demetilimipramin.

- Anafranil , clomipramin, monoclorimipramin.

- Iminostilben.

- Insidon, densidon, nisidan, opipramol, ensidon.

+ Dẫn xuất của dibenzoxycloheptadion:

- Amitriptylin, laroxyl, sanroten, triptazol, triptanol.

- Nor-triptylin, aveltyl, arentil, noritren, nortrilen.

- Protriptylin,triptil, vivactil.

+ Dẫn xuất của phenothiazin:

- Cloraxizin.

- Ftoraxizin.

+ Dẫn xuất của dihydroantraxen:

- Melitraxen.

- Trauxabun.

+ Dẫn xuất của diazaphenoxazin:  

- Azafen.

+ Dẫn xuất của dibenzobixyclooctadion:

- Ludiomil, maprotylin, Ba-34276, Va-34276.

+ Các thuốc chống trầm cảm khác:

- Origen.

- Trimetoxibenzoin.

- Heptametylenimin.

- LU-3-010, phenyl-metylaminopropyl-dihydrodibenzo-thiepin.

- Pirazidol.

- Protiaden, dimetylaminopropiliden-dihydrodibenzo-thiepin.

8.2.2. Thuốc chống trầm cảm loại ức chế MAO: 

Tác dụng chống trầm cảm biểu hiện bằng tăng hoạt hoá và kích thích.

+ Dẫn xuất của hydrazin:

- Iprazid, iproniazid, opronin, marxilid, rivivol.

- Nuredal, niazin, nialamid, espiril, niamid.

- Benazid, izocarboxazid, marplan.

+ ức chế nhánh không phải hydrazin của MAO:

- Transamin, parnat, tranylxypromin.

- Indopan, alpha-metyltriptamin.

8.2.3. Các thuốc kích thích tâm thần (psychostimulisator):

Có tác dụng giải toả ức chế, tăng khí sắc, làm giảm cảm giác mệt mỏi.

+ Dẫn xuất của amphetamin:

- Phenamin, amphetamin, benzedrin, psychoton, phenedrin.

- Pervitin, dezoxin, methamphetamin, metedrin, norodrin.

- Phenatin.

+ Dẫn xuất của diphenylmetan:

- Piridron, luxidin, meratran, meretran, pypradol.

- Meridil, metylphenidat, oilatin, ritalin, centedrin.

+ Dẫn xuất của xydronimin:

 - Xydrophen, xydrocarb.

+ Các thuốc kích thích tâm thần khác:

- Azoxadon, polin, pondex, stimul, phenoxazol, centramin.

- Acefen, lucidrin, centrophenoxin, kelfergin.

- Deanol, deaner.

8.3. Các thuốc gây loạn tâm thần (psychodysleptic):

Chính là các thuốc gây rối loạn tâm thần thực nghiệm được biểu hiện bằng các ảo giác, hoang tưởng, mê mộng, giống các rối loạn tâm thần nội sinh.

8.3.1. Các dẫn xuất của indol:

+ Dietylamid của axit liergic: 

- Delizid, DLC, lisergic, LSD-25.

+ Monoetylamid của axit lisergic:

- Lisergin-monoetylamid, MLC, LSM.

+ Psylocibin-indocibin:

- Bufotenin, dimetylhydro-xytriptamin, dimetyl-serotonin, dietyl-5HT.

8.3.2. Các thuốc gây loạn tâm thần khác:

+ Mescalin, 3,4,5 trimetoxyphenyl-betha-aminoetal.

+ Gasis, cannabinol, maricyan, tetrahydro-canabinol.

+ Phenylcyclidin, sernyl.